Điều 5. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các xã,
phường
1. Chi cho con người: ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi tiền lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp của cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách, người làm việc trực tiếp ở thôn, tổ dân phố được phân bổ theo biên chế được giao theo Nghị định số
33/2023/NĐ-CP
ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định số
170/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và hợp đồng được giao hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo Nghị định số
111/2022/NĐ-CP
ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định khác; phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo quy định của Chính phủ; trợ cấp hàng tháng đối tượng được tặng Huy hiệu 50 năm tuổi Đảng trở lên.
2. Chi hoạt động thường xuyên cấp xã
a) Theo tiêu chí dân số: định mức phân bổ 60.000 đồng/người dân/năm. Đối với các xã (bao gồm thị trấn trước sắp xếp), phường và các xã: Đại Đồng, Lạc Đạo, Mễ Sở, Phụng Công, Nghĩa Trụ, Nguyễn Văn Linh, Hoàn Long, Việt Yên, Ái Quốc, Đồng Châu, Đông Tiền Hải, Đông Thụy Anh, Hưng Phú, Nam Đông Hưng, Đồng Bằng, A Sào được điều chỉnh theo hệ số K = 1,2 lần định mức theo tiêu chí dân số.
Định mức trên đã bao gồm:
- Hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự, quản lý, sử dụng pháo vũ khí, vật liệu nổ dịp Tết Nguyên đán; thực hiện công tác tuyên truyền, phối hợp nắm nguồn, đôn đốc, động viên thanh niên nhập ngũ ở thôn, tổ dân phố để phục vụ công tác tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ, phục vụ các hoạt động công tác theo nhiệm vụ kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và các nhiệm vụ khác trên địa bàn xã, phường: mức 15 triệu đồng/thôn, tổ dân phố loại 1; 13 triệu đồng/thôn, tổ dân phố loại 2; 11 triệu đồng/thôn, tổ dân phố loại 3.
- Kinh phí hoạt động của Ban Vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa xã, cụm dân cư; hoạt động chi bộ, đoàn thể thôn, tổ dân phố; chi hỗ trợ thanh tra nhân dân; đội tình nguyện xã hội; giáo dục cộng đồng; hoạt động tiếp công dân; xây dựng, rà soát, phổ biến giáo dục pháp luật, văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình và các hoạt động khác của xã.
b) Định mức phân bổ sự nghiệp kinh tế
- Sự nghiệp giao thông: mức 200 triệu đồng/xã, phường/năm. Kinh phí duy tu, bảo dưỡng các tuyến đường, cầu đường bộ thuộc phạm vi quản lý: 30.000 đồng/người dân/năm.
- Sự nghiệp nông nghiệp (đã bao gồm hỗ trợ kinh phí gieo mạ dự phòng và tết trồng cây), khuyến nông, khuyến công, khuyến ngư, khuyến diêm, thủy lợi nội đồng; phòng chống lụt bão, thiên tai, phòng chống dịch bệnh: mức 150 triệu đồng/xã, phường/năm.
Chi trợ giá giống cây, con giống: theo kế hoạch hằng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh (có quyết định cụ thể).
- Duy tu bảo dưỡng công trình phục vụ công cộng, sự nghiệp kiến thiết thị chính, tài nguyên địa chính (gồm cả khảo sát giá đất), sự nghiệp kinh tế khác:
+ Quỹ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và các khoản có tính chất lương theo số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao.
+ Chi hoạt động đối với xã, phường được giao chỉ tiêu biên chế: mức 30 triệu đồng/01 biên chế/năm.
+ Phường Phố Hiến: mức 5.000 triệu đồng/năm; phường Mỹ Hào: mức 3.000 triệu đồng/năm; các xã (bao gồm thị trấn trước sắp xếp) và các phường còn lại: mức 2.000 triệu đồng/năm; các xã còn lại: mức 1.000 triệu đồng/năm.
c) Định mức phân bổ sự nghiệp môi trường
- Hoạt động thường xuyên về môi trường: mức 150 triệu đồng/xã, phường/năm.
- Kinh phí hỗ trợ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt: mức 15.000 đồng/01 người dân/năm.
Kinh phí xử lý rác thải sinh hoạt đối với xã, phường (chưa thuộc phạm vi của dự án xử lý rác thải sinh hoạt do doanh nghiệp đầu tư) tự thực hiện xử lý rác thải sinh hoạt bằng công nghệ lò đốt hoặc công nghệ khác: mức 20.000 đồng/01 người dân/năm.
Đối với các xã (bao gồm thị trấn trước sắp xếp), phường và các xã: Đại Đồng, Lạc Đạo, Mễ Sở, Phụng Công, Nghĩa Trụ, Nguyễn Văn Linh, Hoàn Long, Việt Yên, Ái Quốc, Đồng Châu, Đông Tiền Hải, Đông Thụy Anh, Hưng Phú, Nam Đông Hưng, Đồng Bằng, A Sào được điều chỉnh theo hệ số K = 1,2 lần định mức theo tiêu chí dân số.
- Hỗ trợ xây dựng cơ chế hoạt động về phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn trong xây dựng nông thôn mới; hỗ trợ đặc thù theo khả năng cân đối ngân sách.
d) Định mức phân bổ sự nghiệp giáo dục, đào tạo
- Sự nghiệp giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.
+ Quỹ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và các khoản có tính chất lương theo quy định của pháp luật được tính trên cơ sở biên chế sự nghiệp giáo dục hưởng lương từ ngân sách nhà nước thực có mặt; trong quá trình thực hiện dự toán ngân sách, nếu có sự biến động về quỹ lương, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cụ thể.
+ Kinh phí hoạt động thường xuyên
Chi hoạt động sự nghiệp giáo dục của phòng văn hóa - xã hội xã, phường: mức 3% kinh phí hoạt động của trường.
Cấp học mầm non: định mức phân bổ theo đầu trường 120 triệu đồng/01 trường/năm, định mức phân bổ theo đầu học sinh 0,45 triệu đồng/01 học sinh/năm.
Cấp tiểu học: định mức phân bổ theo đầu trường 200 triệu đồng/01 trường/năm, định mức phân bổ theo đầu học sinh 01 triệu đồng/01 học sinh/năm.
Cấp trung học cơ sở: định mức phân bổ theo đầu trường 200 triệu đồng/01trường/năm, định mức phân bổ theo đầu học sinh 0,75 triệu đồng/01 học sinh/năm.
Trường tiểu học và trung học cơ sở: định mức phân bổ theo đầu trường 380 triệu đồng/01 trường/năm, định mức phân bổ theo đầu học sinh 0,75 triệu đồng/01 học sinh trung học cơ sở/năm và 01 triệu đồng/01 học sinh tiểu học/năm.
- Trung tâm chính trị xã, phường: Quỹ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và các khoản có tính chất lương theo số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao. Chi hoạt động: mức 30 triệu đồng/biên chế/năm.
- Chi hoạt động sự nghiệp giáo dục xã, phường (bao gồm cả công tác khuyến học và hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng và các nội dung chi khác): mức 50 triệu đồng/xã, phường/năm.
- Chi tăng cường cơ sở vật chất Trung tâm học tập cộng đồng: Mức 150 triệu đồng/xã, phường/năm.
đ) Định mức phân bổ sự nghiệp y tế dân số và gia đình.
- Quỹ lương, tiền thưởng, phụ cấp, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người của trạm y tế xã theo quy định.
- Chi hoạt động của Trạm y tế phân bổ theo mức 55 triệu đồng/01 trạm y tế (bao gồm kinh phí hỗ trợ điều trị Mathadone, chế độ phụ cấp chống dịch, kinh phí hoạt động của Trạm y tế, công tác dân số kế hoạch hóa gia đình).
- Chi hoạt động: mức 30 triệu đồng/xã, phường/năm để thực hiện các nhiệm vụ trên địa bàn theo phân cấp.
- Mua bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định, kinh phí hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện.
e) Định mức phân bổ sự nghiệp văn hóa thông tin, thể thao, phát thanh truyền hình.
- Quỹ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và các khoản có tính chất lương theo số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao.
- Chi hoạt động đối với xã, phường được giao chỉ tiêu biên chế: mức 30 triệu đồng/01 biên chế/năm.
- Chi duy tu, sửa chữa trang thiết bị đài truyền thanh xã, phường: mức 200 triệu đồng/xã, phường/năm.
g) Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội
- Chế độ trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng hưu trí, đối tượng thanh niên xung phong và các đối tượng khác theo quy định.
- Kinh phí hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội: mức hỗ trợ/hộ căn cứ biểu giá bán điện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Kinh phí quà mừng thọ cho người cao tuổi: xác định theo chế độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Các chế độ, chính sách khác thuộc sự nghiệp đảm bảo xã hội theo quy định.
- Sự nghiệp đảm bảo xã hội khác (công tác tuyên truyền, tập huấn, thẩm định hồ sơ, chi khác phục vụ công tác quản lý): mức 50 triệu đồng/xã, phường/năm.
h) Định mức phân bổ chi quản lý nhà nước
- Chi hoạt động quản lý nhà nước: mức 34 triệu đồng/biên chế/năm.
Định mức chi hoạt động thường xuyên trên đã bao gồm:
+ Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động, nghiệp vụ thường xuyên phục vụ bộ máy của các cơ quan: khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, vật tư, văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu, vệ sinh môi trường, sách, báo, tạp chí, tài liệu phục vụ công tác chuyên môn, hội nghị tổng kết, sơ kết, điện thoại, Internet, cước bưu chính, công tác phí, làm thêm giờ, bảo hiểm xe ô tô phục vụ công tác, tiếp khách, mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng nhỏ; kinh phí hoạt động tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; kinh phí thường xuyên ban tiếp dân, kinh phí chi bộ phận Trung tâm hành chính công, kinh phí tăng cường kiểm soát thủ tục hành chính, kinh phí tiếp dân xử lý đơn thư, chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ, chi hoạt động chuyên môn, quản lý lĩnh vực ngành, chi mua sắm sửa chữa bổ sung tài sản các phòng ban thuộc xã, chi hoạt động của các tổ chức, ban; trang phục và các nhiệm vụ chi khác.
+ Kinh phí thực hiện Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương về quy định chế độ hoạt động công tác đảng của tổ chức cơ sở đảng, đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở;
+ Kinh phí xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;
- Chi hoạt động Hội đồng nhân dân (bao gồm cả kinh phí phục vụ các kỳ họp, tiếp xúc cử tri các cấp): mức 100 triệu đồng/xã, phường/năm.
- Chi hoạt động thanh tra nhân dân của Ban Thanh tra nhân dân xã, phường: mức 7 triệu đồng/xã, phường/năm.
- Chi hoạt động Đảng: mức 36 triệu đồng/biên chế/năm.
Định mức chi hoạt động thường xuyên trên đã bao gồm:
+ Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động, nghiệp vụ thường xuyên phục vụ bộ máy của các cơ quan: khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, vật tư, văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu, vệ sinh môi trường, sách, báo, tạp chí, tài liệu phục vụ công tác chuyên môn, hội nghị tổng kết, sơ kết, điện thoại, Internet, cước bưu chính, công tác phí, làm thêm giờ, bảo hiểm xe ô tô phục vụ công tác, tiếp khách, mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng nhỏ; kinh phí chi chế độ cho cán bộ làm công tác lưu trữ, chế độ cho người làm công tác cơ yếu; chi đào tạo bồi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cán bộ, chi hoạt động chuyên môn, quản lý lĩnh vực ngành, chi khác, chi mua sắm sửa chữa bổ sung tài sản; kinh phí xây dựng và ban hành văn bản; hoạt động kiểm tra, giám sát; kinh phí tiếp dân, xử lý đơn thư và các nhiệm vụ chi khác.
+ Kinh phí tiếp tục học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh;
+ Kinh phí chi nghiệp vụ khối Đảng.
- Chi hoạt động của Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp xã (đã bao gồm kinh phí thực hiện giám sát, phản biện xã hội, làm đầu mối để tổ chức đối thoại giữa người đứng đầu cấp ủy, chính quyền với nhân dân): mức 34 triệu đồng/biên chế/năm. Hỗ trợ kinh phí thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”: mức 5 triệu đồng/thôn, tổ dân phố/năm.
Định mức chi hoạt động thường xuyên trên đã bao gồm: các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động, nghiệp vụ thường xuyên phục vụ bộ máy của các cơ quan: khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, vật tư, văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu, vệ sinh môi trường, sách, báo, tạp chí, tài liệu phục vụ công tác chuyên môn, hội nghị tổng kết, sơ kết, điện thoại, Internet, cước bưu chính, công tác phí, làm thêm giờ, bảo hiểm xe ô tô phục vụ công tác, tiếp khách, mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng nhỏ; chi đào tạo bồi dưỡng, chi hoạt động chuyên môn, quản lý lĩnh vực ngành, chi mua sắm sửa chữa bổ sung tài sản; kinh phí xây dựng và ban hành văn bản; hoạt động kiểm tra, giám sát; kinh phí tiếp dân, xử lý đơn thư và các nhiệm vụ chi khác.
- Hỗ trợ hoạt động của tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp đặc thù: mức 60 triệu đồng/xã, phường/năm.
- Hỗ trợ các xã ven biển thực hiện phòng chống thiên tai, trật tự an ninh trên địa bàn: mức 1.000 triệu đồng/xã ven biển/năm.
- Đối với hợp đồng một số loại công việc được giao hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo Nghị định số
111/2022/NĐ-CP
ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập: định mức chi hoạt động bằng 50% so với định mức quản lý nhà nước tương đương.
i) Định mức phân bổ chi an ninh, quốc phòng
- Chế độ phụ cấp và trợ cấp ngày công huấn luyện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ và khả năng cân đối ngân sách.
- Chế độ cho lực lượng an ninh trật tự ở cơ sở theo chế độ quy định.
- Chi hoạt động an ninh: mức 90 triệu đồng/xã, phường/năm.
- Chi hoạt động quốc phòng: mức 90 triệu đồng/xã, phường/năm. Bổ sung thêm cho công tác biên phòng các xã ven biển mức 20 triệu đồng/xã ven biển/năm.
k) Định mức phân bổ chi khen thưởng: bằng 0,5% tổng chi thường xuyên.
l) Định mức phân bổ chi khác ngân sách: bằng 0,5% tổng chi thường xuyên.
3. Dự phòng ngân sách: định mức tính bằng 2% tổng chi ngân sách.