Điều 13. Định mức phân bổ ngân sách chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể cấp xã
1. Quỹ tiền lương, tiền thưởng theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao với mức lương cơ sở theo quy định hiện hành.
2. Chi hoạt động thường xuyên theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao
Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm
| STT | Nội dung | Định mức phân bổ |
||||
| | Trên 100 biên chế | 62 |
| | Từ 50 đến 100 biên chế | 64 |
| | Dưới 50 biên chế | 66 |
3. Định mức phân bổ theo quy định tại khoản 2 Điều này đã bao gồm:
a) Kinh phí hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan: Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết, sơ kết; chi phí thuê mướn; đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng; thanh toán dịch vụ công cộng, vận hành trụ sở cơ quan, chi hỗ trợ hoạt động cho công tác đảng, đoàn thể trong cơ quan.
b) Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hằng năm: chi nghiệp vụ chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực; chi tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi hoạt động kiểm tra, giám sát; chi cho công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; chi hoạt động tiếp dân, một cửa; chi xây dựng, rà soát, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật; duy trì trang thông tin điện tử, hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO, duy trì phần mềm, chi nhiệm vụ lưu trữ thường xuyên hằng năm, kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cấp xã, kinh phí thực hiện hợp đồng lao động theo Nghị định 173/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức, kinh phí chi hoạt động của tổ chức cơ sở đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30/5/2012 của Ban Chấp hành Trung ương đảng.
c) Kinh phí bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa thường xuyên trụ sở, ô tô dùng chung, ô tô phục vụ các chức danh, tài sản khác phục vụ công tác chuyên môn; kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức theo quy định (bao gồm cả kinh phí mua sắm thực hiện Luật bảo vệ bí mật nhà nước) theo quy định.
4. Ngoài định mức nêu tại khoản 2 Điều này cấp xã được phân bổ một khoản kinh phí để chi hoạt động (bao gồm cả kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội, các hội được đảng, nhà nước giao nhiệm vụ, hoạt động của ban thanh tra nhân dân, ban giám sát cộng đồng, kinh phí thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và các hoạt động khác theo phân cấp). Cụ Thể:
a) Các xã, phường có trụ sở là trung tâm của huyện, thành phố, thị xã cũ mức phân bổ là 2.000 triệu đồng/xã, phường/năm.
b) Các xã, phường còn lại: 1.500 triệu đồng/xã, phường/năm
5. Hỗ trợ hoạt động đặc thù của Hội đồng nhân dân: 200 triệu đồng/xã, phường/năm.
6. Định mức phân bổ theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều này không bao gồm kinh phí tổ chức đại hội đảng các cấp.
7. Định mức kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ (nằm ngoài quỹ lương của cơ quan, đơn vị) để thực hiện ký hợp đồng đối với một số loại công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan Đảng, quản lý nhà nước, đoàn thể, hội đặc thù (nếu có), đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên (đơn vị nhóm 4) theo số lượng hợp đồng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao được phân bổ đảm bảo cấp đủ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương. Trường hợp, tiền lương trong hợp đồng lao động áp dụng mức tiền lương theo thỏa thuận không được vượt quá tiền lương theo bảng lương được Chính phủ quy định (áp dụng mức lương cơ sở hiện hành). Chi khác bằng 50% định mức chi hoạt động của công chức, viên chức trong các cơ quan quản lý hành chính, đảng, đoàn thể, Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ và đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 4 cấp xã.
8. Đối với chế độ phụ cấp của cán bộ hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, mức hỗ trợ người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố: Thực hiện theo mức quy định của HĐND tỉnh.
9. Hỗ trợ kinh phí hoạt động của thôn, tổ dân phố (bao gồm cả kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội): 115 triệu đồng/thôn/năm.