Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Bãi bỏ các Nghị quyết: Nghị quyết số 153/2018/NQ-HĐND ngày 06/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc Quy định mức quà tặng đối với đối tượng người có công với cách mạng; chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi; hộ nghèo và đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND ngày 11/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 153/2018/NQ-HĐND ngày 06/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Quy định mức quà tặng đối với đối tượng người có công với cách mạng; chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi; hộ nghèo và đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc Quy định mức quà tặng cho con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 15/6/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc Nâng mức quà tặng đối với người có công với cách mạng; hộ nghèo và các đối tượng được tặng quà bằng hiện vật theo Nghị quyết số 153/2018/NQ-HĐND ngày 06/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 26/8/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 15/6/2022 về việc Nâng mức quà tặng đối với người có công với cách mạng; hộ nghèo và một số đối tượng được tặng quà bằng hiện vật theo Nghị quyết số 153/2018/NQ-HĐND ngày 06/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh Khóa XIX, kỳ họp 6 thông qua ngày 12 tháng 11 năm 2025./.
CHỦ TỊCH Nguyễn Việt Oanh
PHỤ LỤC I
QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG, MỨC QUÀ TẶNG NHÂN DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN (Kèm theo Nghị quyết số 67/2025/NQ-HĐND ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
| TT | Đối tượng thụ hưởng | Mức quà tặng (đồng) | |
|||||
| | | Tiền mặt | Hiện vật |
| I | Mức quà tặng các đối tượng | | |
| 1 | Người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp hằng tháng | | |
| 1.1 | - Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; - Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; - Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong kháng chiến; - Thương binh, thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên; - Người hưởng trợ cấp tuất liệt sĩ nuôi dưỡng, người hưởng trợ cấp tuất 02 liệt sĩ; - Người có công giúp đỡ cách mạng. | 2.500.000 đồng/người | |
| 1.2 | - Thương binh, thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh (bao gồm cả thương binh đang hưởng trợ cấp mất sức lao động), bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 81%; - Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày; - Người hưởng trợ cấp tuất liệt sĩ; thờ cúng liệt sĩ; - Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. | 1.500.000 đồng/người | |
| 2 | Đối tượng bảo trợ xã hội; trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, khó khăn | | |
| 2.1 | - Đối tượng bảo trợ xã hội, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, khó khăn đang được nuôi dưỡng, chăm sóc, điều trị, giáo dục tập trung tại các trung tâm, cơ sở bảo trợ xã hội công lập và ngoài công lập được cấp có thẩm quyền thành lập, trung tâm giáo dục chuyên biệt công lập trên địa bàn tỉnh; - Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là người Bắc Ninh đang được giáo dục tập trung tại trường giáo dưỡng; - Trẻ em thuộc Hội người mù tỉnh Bắc Ninh. | 500.000 đồng/người | |
| 2.2 | Hỗ trợ tiền ăn 5 ngày Tết cho đối tượng bảo trợ xã hội, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, khó khăn đang nuôi dưỡng tập trung tại các cơ sở bảo trợ xã hội, trung tâm giáo dục chuyên biệt công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. | 300.000 đồng/người/ngày | |
| 3 | Hộ nghèo | 1.300.000 đồng/hộ | |
| 4 | Chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi | | |
| 4.1 | Người cao tuổi ở tuổi 70, 75 | 500.000 đồng/người | |
| 4.2 | Người cao tuổi ở tuổi 80, 85 | 600.000 đồng/người | |
| 4.3 | Người cao tuổi ở tuổi 90, 55 | 1.200.000 đồng/người | |
| 4.4 | Người cao tuổi ở tuổi 100 | 2.500.000 đồng/người | 5m vải lụa theo giá hiện hành |
| 4.5 | Người cao tuổi ở tuổi trên 100 | 2.500.000 đồng/người | |
| 4.6 | Trường hợp Lãnh đạo tỉnh tổ chức đi thăm, tặng quà trực tiếp người cao tuổi ở tuổi 90, 100 tuổi và trên 100 tuổi, tặng thêm 01 suất quà bằng hiện vật. | | 500.000 đồng/suất |
| II | Mức quà để Lãnh đạo tỉnh tổ chức đi thăm trực tiếp tặng cho cá nhân; các trung tâm, đơn vị thực hiện nuôi dưỡng tập trung, điều trị (trong và ngoài tỉnh) có thương binh, bệnh binh là người Bắc Ninh; các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập được cấp có thẩm quyền cho phép thành lập, trung tâm giáo dục chuyên biệt công lập trên địa bàn tỉnh; trường giáo dưỡng có trẻ em là người Bắc Ninh | | |
| 1 | Trung tâm, đơn vị đang nuôi dưỡng, điều trị, điều dưỡng người có công với cách mạng, đối tượng bảo trợ xã hội và giáo dục chuyên biệt công lập thuộc tỉnh quản lý. | 20.000.000 đồng/đơn vị | 1.000.000 đồng/đơn vị |
| 2 | Trung tâm, đơn vị trong và ngoài tỉnh đang nuôi dưỡng, điều trị, điều dưỡng người có công với cách mạng là người Bắc Ninh. | 10.000.000 đồng/đơn vị | 1.000.000 đồng/đơn vị |
| 3 | Các đơn vị: Trường Giáo dưỡng số 2 Tam Điệp - tỉnh Ninh Bình; Trung tâm Từ thiện và Hướng nghiệp Phật Tích, tỉnh Bắc Ninh; Trung tâm Cứu trợ trẻ em tàn tật Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh và các trung tâm, đơn vị khác có chức năng như các trung tâm, đơn vị trên, được cấp có thẩm quyền cho phép thành lập. | 2.000.000 đồng/đơn vị | 1.000.000 đồng/đơn vị |
PHỤ LỤC II
QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG, MỨC QUÀ TẶNG NHÂN DỊP NGÀY THƯƠNG BINH LIỆT SĨ 27/7 (Kèm theo Nghị quyết số 67/2025/NQ-HĐND ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
| TT | Đối tượng thụ hưởng | Mức quà tặng (đồng) | |
|||||
| | | Tiền mặt | Hiện vật |
| 1 | Mức quà tặng đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp hằng tháng | | |
| 1.1 | - Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; - Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng chiến; - Thương binh, thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên; - Người hưởng trợ cấp tuất liệt sĩ nuôi dưỡng, người hưởng trợ cấp tuất 02 liệt sĩ; người có công giúp đỡ cách mạng. | 2.500.000 đồng/người | |
| 1.2 | - Thương binh, thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh (bao gồm cả thương binh đang hưởng trợ cấp mất sức lao động), bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 81%; - Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày; - Người hưởng trợ cấp tuất liệt sĩ, thờ cúng liệt sĩ; - Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. | 1.500.000 đồng/người | |
| 2 | Mức quà để Lãnh đạo tỉnh tổ chức đi thăm trực tiếp tặng cho cá nhân; các trung tâm, đơn vị trong và ngoài tỉnh thực hiện nuôi dưỡng tập trung, điều trị, điều dưỡng thương binh, bệnh là người Bắc Ninh | | |
| 2.1 | - Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; - Người có công với cách mạng có hoàn cảnh khó khăn; - Thương binh, bệnh binh đang nuôi dưỡng, điều trị, điều dưỡng tập trung tại các trung tâm, đơn vị đóng trên địa bàn tỉnh; - Thương binh, bệnh binh là người tỉnh Bắc Ninh đang được nuôi dưỡng, điều trị, điều dưỡng tập trung tại các trung tâm, đơn vị ngoài tỉnh. | 2.000.000 đồng/người | 500.000 đồng/suất |
| 2.2 | Người có công với cách mạng đang điều trị tại Bệnh viện Quân y 110 tại Bắc Ninh. | 500.000 đồng/người | |
| 2.3 | Các trung tâm, đơn vị đang nuôi dưỡng, điều trị, điều dưỡng người có công với cách mạng thuộc tỉnh quản lý. | 20.000.000 đồng/đơn vị | 1.000.000 đồng/đơn vị |
| 2.4 | Các trung tâm, đơn vị trong và ngoài tỉnh đang nuôi dưỡng, điều trị, điều dưỡng người có công với cách mạng là người Bắc Ninh. | 10.000.000 đồng/đơn vị | 1.000.000 đồng /đơn vị |
PHỤ LỤC III
QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG, MỨC QUÀ TẶNG NHÂN NGÀY THẢM HOẠ DA CAM/DIOXIN VIỆT NAM 10/8 VÀ NGÀY QUỐC TẾ NGƯỜI CAO TUỔI 01/10 HẰNG NĂM (Kèm theo Nghị quyết số 67/2025/NQ-HĐND ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
| TT | Đối tượng thụ hưởng | Mức quà tặng | |
|||||
| | | Tiền mặt | Hiện vật |
| 1 | Tặng quà nhân Ngày thảm họa da cam/DIOXIN 10/8 | | |
| 1.1 | Con đẻ của người tham gia hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hằng tháng | 1.000.000 đồng/người | |
| 1.2 | Trường hợp Lãnh đạo tỉnh đi thăm, tặng quà trực tiếp đối với con đẻ của người tham gia hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hằng tháng được tặng thêm 01 suất quà | 2.000.000 đồng/người | 500.000 đồng/suất |
| 2 | Tặng quà nhân ngày Quốc tế Người cao tuổi 01/10 | | |
| | Người cao tuổi từ 100 tuổi trở lên nhân ngày Quốc tế Người cao tuổi 01/10 (Trường hợp Lãnh đạo tỉnh trực tiếp đi thăm, tặng 01 suất quà bằng hiện vật trị giá 500.000 đồng/suất trong tổng mức quà quy định tại Nghị quyết) | 2.500.000 đồng/người | |