Điều 2. Mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Phú Thọ do tỉnh chi toàn bộ chi phí trong nước
1. Chi đón, tiễn khách tại sân bay
a) Chi tặng hoa cho các đối tượng sau: Trưởng đoàn và phu nhân (phu quân) đối với khách hạng đặc biệt, Trưởng đoàn khách hạng A, hạng B. Mức chi tặng hoa: 500.000 đồng/1 người.
b) Chi thuê phòng chờ tại sân bay áp dụng đối với khách hạng đặc biệt, khách hạng A, khách hạng B. Giá thuê phòng chờ thanh toán căn cứ theo hóa đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật.
c) Chi xe ô tô đưa, đón khách đối với khách hạng đặc biệt, khách hạng A, khách hạng B (trường hợp thuê xe): Giá thuê xe được thanh toán căn cứ vào hợp đồng thuê xe và hóa đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật.
2. Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở
a) Khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn.
b) Đoàn khách hạng A
Trưởng đoàn: 5.500.000 đồng/người/ngày;
Phó đoàn: 4.500.000 đồng/người/ngày;
Đoàn viên: 3.500.000 đồng/người/ngày.
c) Đoàn khách hạng B
Trưởng đoàn; Phó đoàn: 4.500.000 đồng/người/ngày;
Đoàn viên: 2.800.000 đồng/người/ngày.
d) Đoàn khách hạng C
Trưởng đoàn: 2.500.000 đồng/người/ngày;
Đoàn viên: 1.800.000 đồng/người/ngày.
e) Khách mời quốc tế khác: 800.000 đồng/người/ngày.
Giá thuê chỗ ở quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản này đã bao gồm cả bữa ăn sáng. Trường hợp thuê chỗ ở không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê thì cơ quan, đơn vị chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của một người trong 01 ngày đối với từng hạng khách. Tổng mức tiền thuê chỗ ở trong trường hợp không bao gồm tiền ăn sáng và mức chi tiền ăn sáng cho khách không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên.
3. Tiêu chuẩn ăn hằng ngày (bao gồm 2 bữa trưa, tối, có cả đồ uống)
a) Khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn;
b) Đoàn khách hạng A: 1.500.000 đồng/ngày/người;
c) Đoàn khách hạng B: 1.000.000 đồng/ngày/người;
d) Đoàn khách hạng C: 800.000 đồng/ngày/người;
e) Khách mời quốc tế khác: 600.000 đồng/ngày/người.
Trong trường hợp cần thiết phải có cán bộ của cơ quan, đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì được tiêu chuẩn ăn như đối với đoàn viên của đoàn khách nước ngoài.
4. Tổ chức chiêu đãi
a) Khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn.
b) Đối với khách hạng A, hạng B, hạng C, khách mời quốc tế khác: Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại khoản 3 Điều này.
c) Mức chi chiêu đãi trên đã bao gồm tiền đồ uống (khuyến khích sử dụng đồ uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch của tỉnh Phú Thọ tham gia tiếp đoàn. Danh sách đại biểu của tỉnh Phú Thọ căn cứ theo chương trình, đề án đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Trong ngày tổ chức tiệc chiêu đãi, thì bữa trưa (hoặc tối) còn lại (nếu có) được thực hiện theo tiêu chuẩn bằng 50% tiêu chuẩn ăn hàng ngày theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
5. Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc
a) Khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn;
b) Đoàn khách hạng A: 150.000 đồng/người/01 buổi làm việc (nửa ngày);
c) Đoàn khách hạng B: 80.000 đồng/người/01 buổi làm việc (nửa ngày);
d) Đoàn khách hạng C, khách mời quốc tế khác: 60.000 đồng/người/01 buổi làm việc (nửa ngày).
Đại biểu và phiên dịch của tỉnh Phú Thọ tham gia tiếp khách được áp dụng tiêu chuẩn tiếp xã giao như thành viên của đoàn. Danh sách đại biểu của tỉnh Phú Thọ do đơn vị được giao chủ trì đón tiếp phê duyệt.
6. Chi dịch thuật
a) Biên dịch một trong 6 ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc sang Tiếng Việt (gồm: Tiếng Ả Rập, tiếng Hoa, tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga và tiếng Tây Ban Nha): 150.000 đồng/trang (350 từ);
b) Biên dịch Tiếng Việt sang một trong 6 ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc: 180.000 đồng/trang (350 từ);
c) Đối với các ngôn ngữ ngoài ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch tại điểm a, điểm b khoản 6 Điều này;
d) Dịch nói thông thường: 250.000 đồng/giờ/người, tương đương 2.000.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng;
đ) Dịch đuổi (dịch đồng thời): 500.000 đồng/giờ/người, tương đương 4.000.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng;
e) Trường hợp đặc biệt tổ chức các hội nghị quốc tế có quy mô lớn, hội nghị quốc tế có tính chất chuyên ngành cần phải thuê phiên dịch có trình độ dịch đuổi cao hơn quy định tại điểm đ Khoản 6 Điều này: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị quốc tế quyết định mức chi dịch nói cho phù hợp và phải tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện;
g) Trường hợp sử dụng cán bộ của cơ quan, đơn vị để tham gia công tác biên dịch, phiên dịch: Được thanh toán tối đa bằng 50% mức biên dịch, phiên dịch tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ Khoản 6 Điều này. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quyết định mức chi cụ thể trong từng trường hợp và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị;
h) Trường hợp phải thuê phiên dịch tham gia đón tiếp đoàn khách tham dự hội nghị quốc tế, thì tùy trường hợp cụ thể, cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị quyết định việc thanh toán các khoản chi phí đi lại (nếu có), phòng nghỉ, tiêu chuẩn ăn hàng ngày của người phiên dịch tối đa bằng chế độ đón tiếp đối với đoàn viên của đoàn khách nước ngoài.
Việc thuê biên dịch, phiên dịch chỉ được thực hiện khi cơ quan, đơn vị không có người biên dịch, phiên dịch đáp ứng được yêu cầu.
7. Chi văn hóa, văn nghệ
a) Đối với đoàn khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn;
b) Đoàn khách hạng A, hạng B và hạng C, khách mời quốc tế khác: Tối đa mỗi đoàn chỉ được mời xem biểu diễn nghệ thuật một lần theo giá vé tại rạp hoặc theo hợp đồng biểu diễn.
8. Chi tặng phẩm
Tặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hoá dân tộc. Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Phú Thọ, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định chi tặng phẩm trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức, cụ thể như sau:
a) Khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn;
b) Đoàn khách hạng A:
Trưởng đoàn và Phu nhân (Phu quân): 1.300.000 đồng/người;
Các thành viên khác (thành viên chính thức và quan chức tùy tùng): 500.000 đồng/người.
c) Đoàn khách hạng B:
Trưởng đoàn và Phu nhân (Phu quân): 900.000 đồng/người;
Các thành viên khác (thành viên chính thức và quan chức tùy tùng): 500.000 đồng/người.
d) Khách mời quốc tế khác: 500.000 đồng/người.
9. Chế độ, tiêu chuẩn chi khi đưa đoàn khách nước ngoài đi công tác tại địa phương và cơ sở
a) Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau:
Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới địa phương, cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc tại địa phương, cơ sở theo các mức chi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; chi dịch thuật theo quy định tại khoản 6 Điều này (nếu có).
Cơ quan, đơn vị ở địa phương hoặc cơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp khách xã giao và các buổi làm việc theo quy định tại khoản 5 Điều này. Chi dịch thuật theo quy định tại khoản 6 Điều này (nếu có).
b) Chế độ đối với cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Phú Thọ cử người tham gia đoàn tháp tùng khách đi thăm và làm việc ở địa phương: Thực hiện chế độ công tác phí theo quy định tại Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định các mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Trường hợp đối ngoại phải ở cùng khách sạn với đoàn khách quốc tế, thì cán bộ tỉnh Phú Thọ được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 01 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở.
10. Chi đưa khách đi tham quan
Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn khách, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định trong kế hoạch đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, việc đưa khách đi tham quan trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức.
Mức chi đưa đón khách từ nơi ở chính đến điểm tham quan, chi ăn, nghỉ cho khách trong những ngày đi tham quan theo các mức chi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này và được áp dụng cho cả cán bộ phía tỉnh Phú Thọ tham gia đưa đoàn đi tham quan. Số lượng cán bộ tỉnh Phú Thọ tham gia đoàn do thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đón đoàn phê duyệt.
11. Trách nhiệm chi tiếp khách trong trường hợp đoàn vào tỉnh Phú Thọ làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị
Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì cơ quan, đơn vị chủ trì trong việc đón đoàn chịu trách nhiệm về chi phí đón, tiễn, tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của đoàn theo mức chi quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Các cơ quan, đơn vị có kế hoạch, chương trình làm việc với đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp đoàn trong thời gian đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị mình theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi tiếp khách áp dụng theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều này.