Điều 6. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính
1. Đối với các đơn vị dự toán cấp tỉnh
a) Định mức chi đảm bảo phục vụ hoạt động được tính theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao để phân bổ và có tính đến yếu tố biên chế được giao cao, thấp giữa các đơn vị để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ chi. Cách tính định mức đảm bảo chi theo phương pháp lũy tiến biên chế, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm.
| Nội dung | Định mức |
|||
| Các đơn vị Quản lý nhà nước (Sở, ngành cấp tỉnh), Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội | |
| Dưới 21 biên chế | 36 |
| Từ 21 đến 40 biên chế | 34 |
| Từ 41 đến 60 biên chế | 32 |
| Trên 60 biên chế | 31 |
| Các đơn vị trực thuộc các Sở, ngành (Đơn vị dự toán cấp 2, 3) | |
| Dưới 21 biên chế | 32 |
| Từ 21 đến 40 biên chế | 30 |
| Từ 41 đến 60 biên chế | 28 |
| Trên 60 biên chế | 27 |
| Khối Đảng cấp tỉnh | 40 |
b) Định mức phân bổ tại điểm a nêu trên đảm bảo chi các nội dung sau:
- Các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy các cơ quan (phúc lợi tập thể, thông tin, tuyên truyền, liên lạc, công tác phí, hội nghị, tổng kết, đoàn ra, đoàn vào, vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng, chi hỗ trợ hoạt động cho công tác Đảng, đoàn thể trong cơ quan và các khoản chi thường xuyên khác theo chế độ quy định).
- Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hằng năm (chi nghiệp vụ chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực; chi rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; tập huấn, tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật; chi hoạt động kiểm tra, giám sát và các khoản chi nghiệp vụ thường xuyên khác theo quy định).
- Kinh phí bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa thường xuyên các công trình cơ sở hạ tầng, tài sản phục vụ công tác chuyên môn; kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức theo quy định.
c) Định mức phân bổ tại điểm a nêu trên không bao gồm:
- Chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương.
- Các khoản chi đặc thù mang tính chất chung của các Sở, ngành, đơn vị; chi hoạt động của các Ban Chỉ đạo, Tổ công tác liên ngành; các Kế hoạch, Đề án của tỉnh; chi mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước mới được bổ sung biên chế; chi sửa chữa lớn trụ sở và phương tiện.
- Các khoản đặc thù mang tính chất riêng biệt phát sinh thường xuyên hoặc không thường xuyên của từng cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Các cơ quan có nhiệm vụ đặc thù như các cơ quan thuộc khối Đảng, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, tùy theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm, được xem xét bổ sung hỗ trợ một phần kinh phí để đảm bảo hoạt động.
d) Đối với Văn phòng Tỉnh ủy và các Ban của Đảng:
- Hỗ trợ kinh phí hoạt động của các cơ quan khối Đảng theo quy định và các nhiệm vụ do Thường trực Tỉnh ủy quyết định bổ sung.
đ) Đối với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh:
Được đảm bảo cân đối ngân sách để thực hiện chế độ theo Nghị quyết của HĐND tỉnh về một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp tỉnh Lạng Sơn và các chế độ, nhiệm vụ chi hoạt động khác của Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh theo quy định. Đảm bảo phụ cấp đại biểu HĐND tỉnh theo quy định hiện hành.
e) Chi quản lý hành chính khác
Hàng năm, ngân sách dành một phần kinh phí theo khả năng cân đối ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ phát sinh đột xuất khác được cấp có thẩm quyền giao. Căn cứ nhiệm vụ được UBND tỉnh giao cụ thể, sẽ tính toán bổ sung cho đơn vị ngoài định mức được phân bổ theo biên chế nêu trên từ nguồn này để đơn vị triển khai thực hiện.
2. Cấp xã
a) Đảm bảo chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương đối với cán bộ công chức cấp xã.
b) Định mức phân bổ chi thường xuyên được tính trên cơ sở chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao. Định mức chi quản lý hành chính không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương.
Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm.
| Đơn vị | Định mức |
|||
| Cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc | 32 |
| Cơ quan quản lý Nhà nước | 30 |
c) Định mức phân bổ tại điểm b nêu trên đảm bảo chi các nội dung sau:
- Các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy các cơ quan (khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết, sơ kết; đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng; thanh toán dịch vụ công cộng, vận hành trụ sở cơ quan, chi hỗ trợ hoạt động cho công tác Đảng, đoàn thể trong cơ quan và các khoản chi thường xuyên khác theo quy định).
- Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hằng năm (chi nghiệp vụ chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực; chi rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; chi hoạt động kiểm tra, giám sát và các khoản chi nghiệp vụ thường xuyên khác theo quy định).
- Kinh phí bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa thường xuyên các công trình cơ sở hạ tầng, tài sản phục vụ công tác chuyên môn; kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức theo quy định.
d) Ngoài định mức trên, mỗi đơn vị cấp xã còn được bổ sung thêm kinh phí để đảm bảo hoạt động của các đơn vị cấp xã có tính đến nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước tổng hợp và các cơ quan có nhiệm vụ đặc thù; thực hiện các chế độ quy định theo phân cấp như: chế độ hoạt động cấp ủy; chế độ định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp tỉnh Lạng Sơn, các chế độ, nhiệm vụ chi hoạt động khác của HĐND và UBND cấp xã theo quy định thăm hỏi của Mặt trận Tổ quốc và các nhiệm vụ khác phát sinh trên địa bàn cấp xã. Định mức phân bổ được tính theo tiêu chí dân số, cụ thể:
- Đơn vị cấp xã có dân số dưới 10.000 dân: 1.000 triệu đồng/năm.
- Đơn vị cấp xã có dân số từ 10.000 đến dưới 20.000 dân: 1.300 triệu đồng/năm.
- Đơn vị cấp xã có dân số từ 20.000 dân trở lên: 1.500 triệu đồng/năm.
- Hỗ trợ thêm xã biên giới: 200 triệu đồng/năm.
đ) Đảm bảo trợ cấp cán bộ cấp xã đã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước.
e) Người hoạt động không chuyên trách
Đảm bảo phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND ngày 30/5/2024 của HĐND tỉnh quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
g) Hỗ trợ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ
- Kinh phí khoán hoạt động của thôn, tổ dân phố theo quy định tại Điều 6, Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND ngày 30/5/2024 của HĐND tỉnh.
- Đảm bảo các chế độ:
+ Hỗ trợ đảm bảo chế độ chi hoạt động công tác Đảng các cấp theo Quyết định 99-QĐ/TW ngày 30/5/2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng;
+ Hỗ trợ kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân theo Thông tư số 04/2025/TT-BTC ngày 24/01/2025 của Bộ Tài chính: mức 5 triệu đồng/ban/xã;
+ Hỗ trợ kinh phí hoạt động của chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội thuộc các xã đặc biệt khó khăn theo Thông tư số 49/2012/TT-BTC ngày 20/3/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính với mức 2,5 triệu đồng/thôn/năm;
+ Kinh phí theo Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐND ngày 20/7/2018 của HĐND tỉnh quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh.
3. Đối với hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ và hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức theo quy định tại Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ.
a) Đối với hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ: ngân sách đảm bảo tiền lương, tiền công, các khoản đóng góp theo quy định; hỗ trợ chi khác 15 triệu đồng/người/năm.
b) Đối với hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức theo quy định tại Nghị định số 173/2025/NĐ-CP của Chính phủ được thực hiện trong phạm vi chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị; mức chi, cơ cấu chi được thực hiện theo văn bản hiện hành.