Điều 5. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên các đơn vị sự nghiệp công lập
1. Tiêu chí
Được xác định trên chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
2. Định mức
a) Định mức phân bổ theo biên chế
Đơn vị tính: 1.000 đồng/người/năm
| S ố TT | Nội dung | Định mức |
||||
| 1 | Sự nghiệp giáo dục | 22.000 |
| 2 | Sự nghiệp đào tạo | |
| | Trường Cao đẳng Điện Biên | 22.550 |
| | Trường Cao đẳng Sư phạm | 27.500 |
| | Trường Cao đẳng Y tế | 27.500 |
| | Trường Chính trị | Phân bổ dự toán theo nhiệm vụ chi trên cơ sở chỉ tiêu đào tạo được giao hàng năm |
| | Đào tạo khác | Mức chi cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định |
| 3 | Sự nghiệp Y tế, dân số và gia đình | |
| | Y tế dự phòng | 27.500 |
| | Khám chữa bệnh | Thực hiện theo lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ khám chữa bệnh Bảo hiểm y tế do Bộ Y tế quy định. Ngân sách nhà nước hỗ trợ phần chi phí chưa kết cấu trong giá, phí dịch vụ sự nghiệp công theo lộ trình quy định. |
| | Y tế xã | 16.000 |
| 4 | Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các lĩnh vực khác còn lại | 24.200 |
Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm:
Các khoản chi phục vụ hoạt động thường xuyên của các đơn vị: khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị, tổng kết, đoàn ra, đoàn vào, văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu và các hoạt động thường xuyên khác.
Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm: Chi nghiệp vụ chuyên môn của các ngành, chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, in, mua tài liệu, ấn phẩm, vật tư, hàng hóa phục vụ chuyên môn; chi cho công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; Chi hoạt động của các Ban chỉ đạo, ban quản lý, tổ công tác liên ngành, các Hội đồng thành viên được thành lập theo quyết định của tỉnh và các khoản chi nghiệp vụ thường xuyên khác.
Kinh phí sửa chữa thường xuyên xe ô tô, tài sản phục vụ công tác chuyên môn và bảo dưỡng thường xuyên các công trình cơ sở hạ tầng; kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, viên chức theo quy định.
Các khoản chi khác gồm: Chi các khoản phí, lệ phí; chi tiếp khách; bảo hiểm tài sản, phương tiện; kinh phí hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng; kinh phí hoạt động của các tổ chức đoàn thể; kinh phí thực hiện Luật Dân quân tự vệ, kinh phí thực hiện Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở, hoạt động của Trang thông tin điện tử (nếu có) và các khoản chi khác phục vụ hoạt động thường xuyên của đơn vị.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương, các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) chưa được kết cấu trong giá, phí dịch vụ sự nghiệp công theo lộ trình điều chỉnh giá, phí sự nghiệp công quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP.
Chi tiền lương, tiền công lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP. Thủ trưởng đơn vị căn cứ chỉ tiêu được Ủy ban nhân dân tỉnh giao số lượng lao động hợp đồng trong cơ quan, đơn vị xây dựng dự toán chi tiết gửi Sở Tài chính thẩm định báo cáo trình cấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí theo từng năm.
Các khoản chi đảm bảo các chế độ, chính sách đối với lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề do Trung ương và địa phương ban hành, cụ thể: Hỗ trợ học bổng cho học sinh dân tộc nội trú theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật giáo dục; Chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật theo quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Luật Người khuyết tật và các văn bản hướng dẫn; Chính sách hỗ trợ cho học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và cơ sở giáo dục có học sinh hưởng chính sách theo Nghị định số 66/2025/NĐ-CP quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách; Hỗ trợ kinh phí miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; Chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người theo Nghị định số 57/2017/NĐ-CP quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người; Chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp theo Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg Về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp; Chính sách hỗ trợ học sinh trường Trung học phổ thông chuyên và mức thưởng, mức chi bồi dưỡng đối với giáo viên, cán bộ quản lý, chuyên gia, học sinh tham gia kỳ thi chọn học sinh giỏi các môn văn hóa cấp quốc gia, khu vực và quốc tế của tỉnh Điện Biên theo Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ học sinh trường Trung học phổ thông chuyên và mức thưởng, mức chi bồi dưỡng đối với giáo viên, cán bộ quản lý, chuyên gia, học sinh tham gia kỳ thi chọn học sinh giỏi các môn văn hóa cấp quốc gia, khu vực và quốc tế của tỉnh Điện Biên; Chính sách hỗ trợ tiền học phí, chi phí sinh hoạt cho sinh viên sư phạm theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 60/2025/NĐ-CP.
Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho: người nghèo, người dân tộc thiểu số; trẻ em dưới 6 tuổi; học sinh, sinh viên; hộ cận nghèo; hộ làm nông, lâm, ngư nghiệp; cựu chiến binh, thanh niên xung phong; đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng chính sách khác.
c) Các khoản bổ sung ngoài các định mức trên
Kinh phí đối ứng của các dự án; Chi mua ô tô; sửa chữa lớn trụ sở, tài sản cố định; kinh phí mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Các khoản chi đặc thù mang tính chất riêng biệt phát sinh thường xuyên hoặc không thường xuyên của các đơn vị, các lĩnh vực chi (Quỹ nhuận bút của Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh, trang phục ngành theo quy định và các nội dung đặc thù phát sinh khác).
d) Các định mức chi sự nghiệp nêu trên là mức trần tối đa làm căn cứ xác định mức chi bổ sung từ ngân sách địa phương cho các đơn vị sự nghiệp khi thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP. Ngân sách nhà nước giảm cấp chi thường xuyên cho các đơn vị sự nghiệp công đối với các khoản chi đã được kết cấu vào giá dịch vụ theo lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ đối với từng lĩnh vực sự nghiệp công. Thủ trưởng các ngành, đơn vị thuộc tỉnh có trách nhiệm xây dựng định mức phân bổ chi tiết để áp dụng cho các đơn vị trực thuộc, phù hợp với đặc điểm thực tế và nguồn thu từng đơn vị, đảm bảo khớp đúng về tổng mức, công khai, minh bạch và theo đúng quy định của pháp luật. Hàng năm, căn cứ kết quả thực hiện Nghị định số 60/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan, giao Sở Tài chính phối hợp với các đơn vị liên quan xác định phần giảm chi ngân sách nhà nước hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp công để bổ sung nguồn thực hiện các chính sách chế độ trung ương ban hành trên địa bàn tỉnh.
đ) Thực hiện phân bổ chi thường xuyên cho lĩnh vực sự nghiệp căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, định hướng đổi mới khu vực sự nghiệp công lập theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương khoá XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, các quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định của pháp luật về việc giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ công. Trong đó:
Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: Ngân sách địa phương không hỗ trợ. Trừ trường hợp thực hiện các yêu cầu, nhiệm vụ của tỉnh.
Đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm một phần chi thường xuyên: ngân sách địa phương hỗ trợ chi thường xuyên sau khi đơn vị đã sử dụng nguồn thu sự nghiệp, nguồn thu phí được để lại chi để thực hiện nhiệm vụ, cung ứng dịch vụ sự nghiệp công chưa tính đủ chi phí. Thực hiện khoán chi ngân sách hỗ trợ và yêu cầu giảm tối thiểu 15% so với giai đoạn 2022-2025. Đồng thời, yêu cầu dành nguồn thu sự nghiệp của các đơn vị để thực hiện cải cách tiền lương, ngân sách chỉ hỗ trợ kinh phí thực hiện cải cách tiền lương tối đa theo tỷ lệ ngân sách hỗ trợ chi thường xuyên.
Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Được vận dụng nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ như đối với lĩnh vực chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể. Tiếp tục giảm bình quân 15% chi trực tiếp từ ngân sách địa phương so với giai đoạn 2022-2025 trừ các dịch vụ công cơ bản, thiết yếu do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định tại Nghị quyết số 19-NQ/TW; đồng thời, thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên nguồn ngân sách tăng thêm hằng năm và sắp xếp từ nguồn dự toán ngân sách địa phương được giao để thực hiện cải cách chính sách tiền lương.