Điều 20. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 56/CP ngày 02 tháng 10 năm 1996 của Chính phủ về doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích.
2. Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải (Đã ký)
PHỤ LỤC
DANH MỤC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH (Ban hành kèm theo Nghị định số31/2005/NĐ-CPngày 11 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ)
DANH MỤC A
Các sản phẩm, dịch vụ công ích, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh do công ty quốc phòng, an ninh thực hiện theo phương thức đặt hàng hoặc giao kế hoạch
1. Sản xuất thuốc nổ phục vụ quốc phòng.
2. Sản xuất hoá chất phục vụ quốc phòng.
3. Sản xuất chất phóng xạ.
4. Sản xuất, sửa chữa vũ khí, khí tài; trang thiết bị kỹ thuật cho quốc phòng, an ninh; trang thiết bị, tài liệu kỹ thuật mật mã.
5. In tài liệu, sách báo chính trị, quân sự chuyên dùng cho quốc phòng, an ninh.
6. Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh đặc biệt theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
DANH MỤC B
Các sản phẩm, dịch vụ công ích do doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác và hợp tác xã thực hiện theo phương thức đặt hàng hoặc giao kế hoạch
1. In tiền, các chứng chỉ có giá và sản xuất tiền bằng kim loại.
2. Dịch vụ điều hành bay.
3. Dịch vụ bảo đảm hàng hải, bao gồm: hoa tiêu, thông tin duyên hải, bảo đảm an toàn hàng hải.
4. Quản lý, bảo trì đường sắt quốc gia, bao gồm: cầu, đường, nhà ga, thông tin, tín hiệu đường sắt.
5. Quản lý, bảo trì cảng hàng không, bao gồm: đường băng, hệ thống thông tin tín hiệu.
6. Xuất bản sách giáo khoa, sách và tạp chí phục vụ giảng dạy và học tập; xuất bản bản đồ, sách, báo chính trị; xuất bản tạp chí, tranh ảnh, sách báo phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số; sản xuất phim thời sự, tài liệu, khoa học, phim cho thiếu nhi.
7. Quản lý, khai thác hệ thống công trình thuỷ lợi có quy mô lớn, bao gồm: công trình thuỷ lợi liên tỉnh, liên huyện; công trình thuỷ nông kè đá lấn biển.
8. Quản lý, duy tu công trình đê điều, công trình phân lũ và các công trình phòng chống thiên tai.
9. Trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sinh thái, rừng ngập mặn lấn biển.
10. Sản xuất, lưu giữ giống gốc cây trồng, vật nuôi; sản xuất vacxin phòng bệnh.
11. Dịch vụ bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
12. Thoát nước đô thị.
13. Chiếu sáng công cộng.
14. Cung cấp điện cho vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.
15.Quản lý, bảo trì đường đô thị, đường bộ vùng sâu, vùng xa.
16. Quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa.
17. Hoạt động điều tra cơ bản về địa chất, khí tượng thủy văn, đo đạc bản đồ.
18. Hoạt động khảo sát, thăm dò, điều tra về tài nguyên đất đai, nước, khoáng sản và các loại tài nguyên thiên nhiên.
19. Dịch vụ bưu chính phổ cập, dịch vụ bưu chính bắt buộc.
20. Một số lĩnh vực quan trọng khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
DANH MỤC C
Các sản phẩm, dịch vụ công ích do doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác và hợp tác xã thực hiện theo phương thức đấu thầu hoặc đặt hàng
1. Quản lý, khai thác hệ thống công trình thuỷ lợi có quy mô vừa và nhỏ.
2. Dịch vụ vận tải công cộng bằng xe buýt tại các đô thị.
3. Dịch vụ công cộng: vệ sinh môi trường công cộng; quản lý công viên; trồng và quản lý chăm sóc cây xanh, hoa cảnh vỉa hè, đường phố, dải phân cách, vòng xoay; quản lý nghĩa trang, hoả táng.
4. Sản xuất phim truyện do nhà nước đặt hàng hoặc tài trợ.
5. Quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ.
6. Quản lý, bảo trì bến phà, bến xe quan trọng.
7. Vận chuyển, cung ứng hàng hoá và dịch vụ thiết yếu phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa.
8. Một số sản phẩm và dịch vụ quan trọng khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.