Điều 3. Mức chi thăm hỏi, trợ cấp
1. Mức chi quà tết Nguyên đán
a) Đối tượng A1, A2, B1, C2: mức tặng quà 6.000.000 đồng/đối tượng.
b) Đối tượng C1: mức tặng quà 7.000.000 đồng/đối tượng.
c) Đối tượng C3: mức tặng quà 1.500.000 đồng/đối tượng.
d) Đối tượng C4: mức tặng quà 650.000 đồng/đối tượng.
đ) Đối tượng A3, A4: mức tặng quà 4.000.000 đồng/đối tượng.
e) Đối tượng A5: mức tặng quà 3.000.000 đồng/đối tượng.
f) Đối tượng A6, D1: mức tặng quà 2.000.000 đồng/đối tượng.
g) Đối tượng D2: mức tặng quà 1.000.000 đồng/đối tượng.
h) Đối tượng D3: mức tặng quà 800.000 đồng/đối tượng.
i) Đối tượng D4: mức tặng quà 700.000 đồng/đối tượng.
k) Đối tượng D5: mức tặng quà 600.000 đồng/đối tượng.
l) Câu lạc Bộ Bạch Đằng, Câu lạc bộ Trung Dũng-Quyết thắng: mức tặng quà 20.000.000 đồng/Câu lạc bộ.
Trường hợp đối tượng được thường trực Thành uỷ, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, Lãnh đạo Uỷ ban nhân dân thành phố thăm tặng quà trực tiếp thì ngoài mức chi quy định tại khoản 1 Điều này được tặng quà hiện vật: 1.000.000 đồng/đối tượng.
2. Mức Thăm hỏi ốm đau khi điều trị tại bệnh viện (không quá 02 lần/người/năm):
a) Bí thư Thành ủy, Phó Bí thư Thành uỷ (đang công tác hoặc nghỉ hưu) thường trú trên địa bàn thành phố, mức chi: 10.000.000 đồng;
b) Uỷ viên Ban Thường vụ Thành uỷ, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc thành phố, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó trưởng đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách (đang công tác hoặc nghỉ hưu) thường trú trên địa bàn thành phố, mức chi: 7.000.000 đồng;
c) Thành uỷ viên, Uỷ viên thường trực và cấp trưởng các ban chuyên môn Hội đồng nhân dân thành phố; Trưởng sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố; Cấp trưởng cơ quan Trung ương, giám đốc doanh nghiệp (do Ban Thường vụ Thành uỷ bổ nhiệm hoặc hiệp y bổ nhiệm) đóng trên địa bàn thành phố; Bí thư cấp ủy cấp huyện nghỉ hưu trước ngày 01/7/2025, thường trú trên địa bàn thành phố; Bí thư xã, phường, đặc khu, đảng uỷ trực thuộc Thành uỷ (đang công tác hoặc nghỉ hưu) thường trú trên địa bàn thành phố, mức chi: 5.000.000 đồng;
d) Cấp phó các ban Hội đồng nhân dân thành phố; phó sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể thành phố; cấp phó cơ quan trung ương, phó giám đốc doanh nghiệp (do Ban Thường vụ Thành ủy bổ nhiệm hoặc hiệp y bổ nhiệm); Phó bí thư cấp ủy cấp huyện; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nghỉ hưu trước ngày 01/7/2025, thường trú trên địa bàn thành phố; phó bí thư xã, phường, đặc khu, đảng uỷ trực thuộc Thành uỷ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân xã, phường, đặc khu (đang công tác hoặc nghỉ hưu), mức chi: 3.000.000 đồng;
e) Cán bộ khác thuộc diện Thành uỷ quản lý (không thuộc các đối tượng trên), người hoạt hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945, người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng tám năm 1945; cán bộ có học hàm giáo sư; phó giáo sư; anh hùng lao động, anh hùng lượng lượng vũ trang nhân dân; thầy thuốc nhân dân, nhà giáo nhân dân, nghệ sĩ nhân dân, mức chi: 2.000.000 đồng.
3. Trợ cấp khó khăn một lần đối với bệnh hiểm nghèo (đối tượng đang công tác hoặc nghỉ hưu):
a) Bí thư Thành ủy, Phó Bí thư Thành uỷ mức chi: 50.000.000 đồng;
b) Uỷ viên Ban Thường vụ Thành uỷ, phó chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố, phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố, phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội, mức chi: 30.000.000 đồng;
c) Thành uỷ viên, đại biểu Quốc hội chuyên trách, Ủy viên thường trực và cấp trưởng các ban Hội đồng nhân dân thành phố; trưởng sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố; cấp trưởng cơ quan Trung ương, giám đốc doanh nghiệp (do Ban Thường vụ Thành uỷ bổ nhiệm hoặc hiệp y bổ nhiệm) đóng trên địa bàn thành phố; Bí thư cấp ủy cấp huyện nghỉ hưu trước ngày 01/7/2025, thường trú trên địa bàn thành phố; Bí thư xã, phường, đặc khu, đảng uỷ trực thuộc Thành uỷ, mức chi: 10.000.000 đồng;
d) Cấp phó các ban Hội đồng nhân dân thành phố; phó sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể thành phố; cấp phó cơ quan trung ương, phó giám đốc doanh nghiệp (do Ban Thường vụ Tỉnh ủy bổ nhiệm hoặc hiệp y bổ nhiệm); Phó bí thư cấp ủy cấp huyện; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nghỉ hưu trước ngày 01/7/2025, thường trú trên địa bàn thành phố; phó bí thư xã, phường, đặc khu, đảng uỷ trực thuộc Thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân xã, phường, đặc khu, mức chi: 10.000.000 đồng;
e) Cán bộ khác thuộc diện Thành uỷ quản lý (không thuộc các đối tượng trên), người hoạt hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945, người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng tám năm 1945, cán bộ có học hàm giáo sư, phó giáo sư; anh hùng lao động, anh hùng lượng lượng vũ trang nhân dân; nghệ nhân nhân dân; thầy thuốc nhân dân, nhà giáo nhân dân, nghệ sĩ nhân dân mức chi: 10.000.000 đồng.