Điều 2. Cơ chế, chính sách trong đào tạo, bồi dưỡng học sinh giỏi
1. Chính sách hỗ trợ đối với học sinh đang học tại các trường trung học phổ thông chuyên trên địa bàn thành phố Hải Phòng (thời gian được hưởng 09 tháng/năm học):
a) Hỗ trợ tiền sinh hoạt phí cho học sinh đang học tại trường chuyên có đăng ký thường trú tại khu vực thành thị (các phường): 1.000.000 đồng/học sinh/tháng;
b) Hỗ trợ tiền sinh hoạt phí cho học sinh đang học tại trường chuyên có đăng ký thường trú tại khu vực nông thôn (các xã, đặc khu): 1.500.000 đồng/học sinh/tháng;
c) Hỗ trợ học sinh thuộc hộ nghèo 2.400.000 đồng/học sinh/tháng;
d) Hỗ trợ học sinh thuộc hộ cận nghèo; học sinh là đối tượng bảo trợ xã hội hoặc là con của người có công với cách mạng, con của đối tượng bảo trợ xã hội 1.700.000 đồng/học sinh/tháng.
2. Chính sách hỗ trợ cho học sinh trong thời gian tham gia bồi dưỡng, tập huấn để dự thi chọn học sinh giỏi quốc gia, chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực và quốc tế các môn văn hóa do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức.
a) Hỗ trợ kinh phí khi học sinh bồi dưỡng, tập huấn dự thi chọn học sinh giỏi quốc gia: 150.000 đồng/học sinh/ngày;
b) Hỗ trợ kinh phí khi học sinh bồi dưỡng, tập huấn dự thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực, quốc tế: 200.000 đồng/học sinh/ngày;
c) Hỗ trợ kinh phí khi học sinh bồi dưỡng, tập huấn ngoài địa điểm quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết này: 200.000 đồng/học sinh/ngày;
d) Thời gian hưởng không quá 90 ngày đối với đội tuyển dự thi chọn học sinh giỏi quốc gia và không quá 50 ngày đối với học sinh dự thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực, quốc tế. Trường hợp do nguyên nhân khách quan khiến thời gian tập huấn kéo dài, kinh phí phát sinh sẽ được cấp bổ sung, mức bổ sung do Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định;
e) Kinh phí đi lại, ăn ở bồi dưỡng, tập huấn trong nước và tham dự kỳ thi của học sinh đội tuyển quốc gia, khu vực, quốc tế do ngân sách thành phố chi theo quy định tại Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị sử dụng ngân sách địa phương.
3. Cấp học bổng
Học sinh được xét cấp học bổng khi đáp ứng đủ điều kiện được cấp học bổng khuyến khích học tập theo quy định hiện hành của Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học bổng được chi trả 01 lần/học kỳ. Số lượng học sinh được hưởng học bổng tối đa bằng 100% tổng số học sinh chuyên của trường, xếp theo thứ tự ưu tiên từ loại đặc biệt đến loại 4. Mức học bổng được tính bằng mức học phí của học sinh trung học phổ thông khu vực thành thị (do Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng quy định trong năm học) nhân với hệ số được hưởng, cụ thể như sau:
a) Loại đặc biệt: bằng 20 lần mức học phí trung học phổ thông khu vực thành thị/tháng, áp dụng cho học sinh được Bộ Giáo dục và Đào tạo cử tham gia và đạt giải tại kỳ thi Olympic khu vực, quốc tế. Thời gian hưởng theo số tháng của học kỳ đạt giải;
b) Loại 1: bằng 10 lần mức học phí trung học phổ thông khu vực thành thị/tháng, áp dụng cho học sinh được Bộ Giáo dục và Đào tạo triệu tập dự thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực, quốc tế. Thời gian hưởng theo số tháng của học kỳ mà học sinh được triệu tập;
c) Loại 2: bằng 08 lần mức học phí trung học phổ thông khu vực thành thị/tháng, áp dụng cho học sinh đạt giải tại Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia. Thời gian hưởng theo số tháng của học kỳ mà học sinh đạt giải;
d) Loại 3: bằng 06 lần mức học phí trung học phổ thông khu vực thành thị/tháng, áp dụng cho học sinh tham dự Kỳ thi học chọn sinh giỏi quốc gia. Thời gian hưởng theo số tháng của học kỳ mà học sinh được chọn vào đội tuyển;
e) Loại 4: bằng 03 lần mức học phí trung học phổ thông khu vực thành thị/tháng, áp dụng cho học sinh đạt đồng thời các kết quả: rèn luyện tốt, học tập tốt và điểm trung bình môn chuyên từ 8,5 trở lên trong học kỳ. Thời gian hưởng theo số tháng của học kỳ mà học sinh đạt kết quả.
4. Tiền thưởng
Thưởng tiền kèm theo Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố cho học sinh theo thành tích (đơn vị tính: Đồng) cụ thể:
| TT | Nội dung | Huy chương Vàng (giải Nhất) | Huy chương Bạc (giải Nhì) | Huy chương Đồng (giải Ba) | Bằng khen (giải Khuyến khích, giải Tư) |
|||||||
| 1 | Học sinh đạt giải trong các kỳ thi Olympic quốc tế các môn học do Bộ Giáo dục và Đào tạo cử tham dự. | 500.000.000 | 400.000.000 | 300.000.000 | 100.000.000 |
| 2 | Học sinh đạt giải tại các kỳ thi Nghiên cứu khoa học kỹ thuật quốc tế, Olympic khu vực các môn học do Bộ Giáo dục và Đào tạo cử tham dự hoặc ủy quyền cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác cử tham dự. | 300.000.000 | 200.000.000 | 100.000.000 | 50.000.000 |
| 3 | Học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi và thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật cấp quốc gia do Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng cử tham dự. | 50.000.000 | 40.000.000 | 30.000.000 | 20.000.000 |
| 4 | Học sinh được Bộ Giáo dục và Đào tạo cử tham dự Cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc tế hoặc Kỳ thi Olympic quốc tế, khu vực các môn học. | 50.000.000 | | | |