Điều 7. Mức trợ cấp chăm sóc, nuôi dưỡng và chế độ đối với đối tượng trong cơ sở trợ giúp xã hội công lập
1. Mức trợ cấp chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố nhân với hệ số 4,0 đối với các đối tượng sau:
a) Đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 24 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP từ đủ 04 tuổi trở lên;
b) Trẻ em thường trú trên địa bàn thành phố Hải Phòng từ đủ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại (cha hoặc mẹ) đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng, không có khả năng nuôi dưỡng;
c) Người khuyết tật đặc biệt nặng từ đủ 04 tuổi trở lên thường trú trên địa bàn thành phố Hải Phòng thuộc một trong các trường hợp Người thuộc hộ gia đình có từ 02 người khuyết tật có mức độ khuyết nặng trở lên; hoặc không có cha, mẹ, vợ (chồng), con hoặc có vợ (chồng) nhưng đã ly hôn hoặc có cha, mẹ, vợ (chồng), con nhưng đều thuộc một trong các trường hợp: chết, mất tích, là người khuyết tật nặng trở lên, đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng, đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội, trên 60 tuổi, dưới 18 tuổi;
d) Người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên thường trú trên địa bàn thành phố Hải Phòng thuộc hộ nghèo; không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng hoặc các khoản trợ cấp hằng tháng khác (trừ trợ cấp xã hội hằng tháng); không có vợ (chồng), con hoặc có vợ (chồng) nhưng đã ly hôn hoặc có vợ (chồng), con nhưng đều thuộc một trong các trường hợp: chết, mất tích, đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng tại cộng đồng;
đ) Đối tượng học văn hóa và nuôi dưỡng là trẻ em khuyết tật nặng, thường trú trên địa bàn thành phố Hải Phòng không có khả năng học tập theo phương thức giáo dục hòa nhập được vào học văn hoá theo phương thức giáo dục chuyên biệt và nuôi dưỡng trong nhiệm vụ được giao, xét ưu tiên theo tiêu chí như sau: thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; có bố, mẹ là người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; có ông, bà nội, ngoại là liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, bị địch bắt tù đày; con của người thuộc lực lượng vũ trang, người đang công tác tại vùng kinh tế khó khăn, biên giới hải đảo; trẻ mồ côi cha hoặc mẹ; con của người khuyết tật nặng; con của người mắc bệnh hiểm nghèo theo danh mục bệnh hiểm nghèo của Bộ Y tế; là dân tộc thiểu số. Thời gian tiếp nhận đối tượng vào học văn hóa và nuôi dưỡng: Khuyết tật nghe nói là 06 năm; Khuyết tật trí tuệ là 07 năm.
e) Đối tượng học nghề và nuôi dưỡng là người khuyết tật nặng, người khuyết tật nhẹ từ đủ 15 tuổi và trong độ tuổi lao động có sức khỏe phù hợp vào học nghề và nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc học nghề tại cơ sở liên kết. Thời gian tiếp nhận đối tượng vào học nghề và nuôi dưỡng: Đào tạo thường xuyên là dưới 03 tháng; Đào tạo liên kết trình độ sơ cấp là 06 tháng.
2. Mức trợ cấp chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố nhân với hệ số 5,0 đối với các đối tượng sau:
a) Đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 24 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP dưới 04 tuổi;
b) Trẻ em thường trú trên địa bàn thành phố Hải Phòng dưới 04 tuổi mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại (cha hoặc mẹ) đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng, không có khả năng nuôi dưỡng;
c) Người khuyết tật đặc biệt nặng dưới 04 tuổi thường trú trên địa bàn thành phố Hải Phòng (trừ đối tượng được tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định tại điểm d, đ khoản 2 Điều 8 Quy định này) thuộc một trong các trường hợp: Người thuộc hộ gia đình có từ 02 người khuyết tật có mức độ khuyết nặng trở lên; hoặc không có cha, mẹ, vợ (chồng), con hoặc có vợ (chồng) nhưng đã ly hôn hoặc có cha, mẹ, vợ (chồng), con nhưng đều thuộc một trong các trường hợp: chết, mất tích, là người khuyết tật nặng trở lên, đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng, đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội, trên 60 tuổi, dưới 18 tuổi;
d) Đối tượng học văn hóa và nuôi dưỡng là trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng, thường trú trên địa bàn thành phố Hải Phòng không có khả năng học tập theo phương thức giáo dục hòa nhập được vào học văn hoá theo phương thức giáo dục chuyên biệt và nuôi dưỡng trong nhiệm vụ được giao, xét ưu tiên theo tiêu chí như sau: thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; có bố, mẹ là người có công với cách mạng theo Pháp lệnh người có công; có ông, bà nội, ngoại là liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, bị địch bắt tù đày; con của người thuộc lực lượng vũ trang, người đang công tác tại vùng kinh tế khó khăn, biên giới hải đảo; trẻ mồ côi cha hoặc mẹ; con của người khuyết tật nặng; con của người mắc bệnh hiểm nghèo theo danh mục bệnh hiểm nghèo của Bộ Y tế; là dân tộc thiểu số. Thời gian tiếp nhận đối tượng vào học văn hóa và nuôi dưỡng: Khuyết tật nghe nói là 06 năm; Khuyết tật trí tuệ là 07 năm;
đ) Đối tượng học nghề và nuôi dưỡng là người khuyết tật đặc biệt nặng từ đủ 15 tuổi và trong độ tuổi lao động có sức khỏe phù hợp vào học nghề và nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc học nghề tại cơ sở liên kết. Thời gian tiếp nhận đối tượng vào học nghề và nuôi dưỡng: Đào tạo thường xuyên là dưới 03 tháng; Đào tạo liên kết trình độ sơ cấp là 06 tháng.
3. Nguyên tắc áp dụng
a) Các đối tượng quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 7 Quy định này ngoài mức trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng, hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định này còn được hưởng các chế độ theo quy định tại khoản 2, 4 Điều 25, Điều 26 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP;
b) Trường hợp đối tượng quy định tại điểm e, khoản 1 và điểm đ khoản 2 Điều 7 Quy định này học nghề tại cơ sở liên kết sẽ thực hiện theo khoản 2 Điều 5 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng và Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
c) Trường hợp đối tượng quy định tại điểm b, c, d khoản 1 và điểm b, c khoản 2 Điều 7 Quy định này tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội vượt quá khả năng của cơ sở thì xét ưu tiên có nhiều tiêu chí hoặc thứ tự các tiêu chí: thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; có cha, mẹ là người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công; có ông, bà nội, ngoại là liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, bị địch bắt tù đày; con của người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, người đang công tác tại vùng kinh tế khó khăn, biên giới, trên biển, hải đảo; trẻ mồ côi cha hoặc mẹ; con của người khuyết tật có mức độ khuyết tật nặng trở lên; con của người mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định của pháp luật; là người dân tộc thiểu số;
d) Trường hợp đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 7 Quy định này tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội vượt quá khả năng của cơ sở thì xét ưu tiên đối tượng có nhiều tiêu chí, trường hợp có cùng số tiêu chí thì xét ưu tiên đối tượng có độ tuổi cao hơn;
đ) Các đối tượng được tiếp nhận vào chăm sóc, nuôi dưỡng, học văn hóa, học nghề tại các cơ sở trợ giúp xã hội không được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng tại cộng đồng trong thời gian được chăm sóc, nuôi dưỡng, học văn hóa, học nghề tại các cơ sở trợ giúp xã hội;
e) Việc thực hiện trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng đối với các đối tượng được tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội tính theo thời gian thực tế.