Điều 4. Nội dung và mức chi chung
1. Chi mua sắm thuốc (bao gồm cả thuốc kháng vi rút HIV (ARV) cho bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS, thuốc điều trị lao cho bệnh nhân mắc lao không có thẻ BHYT hoặc chưa được BHYT thanh toán; thuốc Methadone cho bệnh nhân điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; thuốc điều trị bệnh nhân tâm thần và động kinh; Vitamin A), vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng (bao gồm cả vắc xin phòng bệnh ung thư cổ tử cung), mẫu thực phẩm, trang thiết bị y tế, sinh phẩm, hóa chất, vật tư tiêu hao, dụng cụ, vật dụng đặc thù, trang thiết bị; kiểm định, kiểm xạ, hiệu chuẩn trang thiết bị máy móc, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng tài sản phục vụ các hoạt động của Chương trình. Mức chi theo hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và theo quy định của pháp luật hiện hành về mua sắm.
2. Chi tiêu hủy các loại bơm kim tiêm, thuốc, vắc xin, phương tiện tránh thai, mẫu bệnh phẩm, vật tư, rác thải y tế độc hại, hóa chất hết hạn sử dụng (nếu có) thuộc Chương trình; tiêu hủy hàng vô chủ là thực phẩm, nguyên liệu, vật tư, hóa chất sản xuất, chế biến thực phẩm vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm (đã bao gồm thực phẩm giả, thực phẩm nhái, thực phẩm kém chất lượng, thực phẩm không đảm bảo an toàn) phát hiện trong các đợt kiểm tra, giám sát theo quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
a) Mua nhiên liệu, hóa chất, vật tư dùng cho tiêu hủy (nếu có).
b) Thuê kho lưu giữ vật tư, hóa chất, mầm bệnh độc phải thực hiện tiêu hủy.
c) Thuê máy móc, thiết bị phục vụ tiêu hủy (nếu cần thiết).
d) Thuê nhân công thực hiện việc tiêu hủy (nếu có), mức chi: bằng 1,5 mức lương tối thiểu vùng (tính theo ngày). Trường hợp phải thuê cơ quan, đơn vị khác thực hiện việc tiêu hủy, mức chi thực hiện theo hợp đồng, hóa đơn của đơn vị thực hiện tiêu hủy.
đ) Chi vận chuyển phục vụ tiêu hủy: thuốc, vắc xin, phương tiện tránh thai, mẫu bệnh phẩm, thực phẩm, nguyên liệu sản xuất, chế biến thực phẩm; vật tư, hóa chất phục vụ sản xuất, kinh doanh cần tiêu hủy; trang thiết bị, người tham gia phục vụ tiêu hủy. Mức chi theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
3. Chi vận chuyển hàng hóa, mẫu bệnh phẩm, mẫu xét nghiệm từ nơi lấy mẫu về cơ sở thực hiện xét nghiệm để phục vụ hoạt động chuyên môn của từng dự án, máy móc, trang thiết bị; chi phí đi lại của nhân viên y tế, dân số, người phục vụ, cộng tác viên và đối tượng trong các đợt khám sàng lọc, phát hiện và triển khai các chiến dịch:
a) Trường hợp đi lại, vận chuyển bằng các phương tiện công cộng: Mức hỗ trợ theo giá vé phương tiện vận tải công cộng.
b) Trường hợp vận chuyển theo đường bưu điện: Mức hỗ trợ theo giá dịch vụ bưu chính hiện hành.
c) Trường hợp thuê phương tiện đi lại, vận chuyển đường bộ (nếu cần thiết): thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định việc sử dụng phương tiện vận chuyển. Mức chi theo hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện khác đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó) trong phạm vi dự toán được giao.
d) Trường hợp tự túc phương tiện đi lại, vận chuyển đường bộ (nếu cần thiết): Mức hỗ trợ tối đa bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm sử dụng (bao gồm các hoạt động công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá thuộc chương trình).
đ) Trường hợp vận chuyển nhiều hàng hóa, trang thiết bị, mẫu bệnh phẩm và con người trên cùng một phương tiện thì mức thanh toán tối đa không quá mức quy định tại Khoản 3 Điều này.
4. Hỗ trợ người cho, lấy mẫu, bảo quản, vận chuyển mẫu xét nghiệm, phân tích theo quy định về chuyên môn y tế để xác định các bệnh thuộc Chương trình trong các cuộc điều tra, thanh tra, kiểm tra, giám sát, bao gồm:
a) Hỗ trợ người lấy mẫu bệnh phẩm, vật phẩm và mẫu máu (trừ mẫu dịch não tủy): 7.000 đồng/mẫu.
b) Hỗ trợ người lấy mẫu dịch não tủy: 30.000 đồng/mẫu.
c) Hỗ trợ người cho mẫu máu tĩnh mạch: 30.000 đồng/mẫu; người cho mẫu máu mao mạch: 10.000 đồng/mẫu (trừ mẫu giám sát, phát hiện HIV/AIDS).
d) Hỗ trợ người vận chuyển mẫu dịch não tủy, đờm, dịch phế quản và các bệnh phẩm khác: 70.000 đồng/lần (không quá 3 lần/ngày).
đ) Chi bảo quản, mua mẫu, xét nghiệm, kiểm nghiệm mẫu, chụp X-quang, đo chức năng hô hấp, test phục hồi phế quản và các dịch vụ kỹ thuật y tế khác phục vụ hoạt động điều tra, sàng lọc, thống kê, giám sát của Chương trình. Mức chi thực hiện theo giá dịch vụ y tế của cơ sở y tế công lập được cơ quan có thẩm quyền quy định.
5. Chi hỗ trợ nhân viên y tế thực hiện điều tra, thống kê, giám sát dịch tễ học, giám sát các bệnh tật, giám sát an toàn thực phẩm, giám sát dinh dưỡng, giám sát sức khỏe sinh sản, giám sát mất cân bằng giới tính khi sinh, giám sát bệnh tật bẩm sinh, giám sát hoạt động phòng chống lao, hen, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, giám sát điều kiện, vệ sinh trường học thuộc phạm vi của các Chương trình ngoài chế độ công tác phí quy định với mức hỗ trợ 40.000 đồng/người/ngày.
6. Hỗ trợ nhân viên y tế thực hiện tư vấn, nói chuyện chuyên đề, hướng dẫn bệnh nhân và người nhà bệnh nhân phòng, điều trị, chăm sóc và hỗ trợ tâm lý cho người bệnh hoặc hỗ trợ tổ chức các hoạt động sinh hoạt câu lạc bộ tại cộng đồng và tại cơ sở y tế: 15.000 đồng/người được tư vấn/lần tư vấn, tối đa 300.000 đồng/người tư vấn/tháng. Riêng tư vấn về an toàn thực phẩm, mức chi 30.000 đồng/cơ sở được tư vấn/lần tư vấn, tối đa 450.000 đồng/người tư vấn/tháng.
7. Hỗ trợ những người trực tiếp tham gia công tác khám sàng lọc, phát hiện, quản lý sàng lọc; khám chiến dịch và khám lưu động tại cộng đồng đối với các bệnh, các hoạt động thuộc Chương trình ngoài chế độ công tác phí hiện hành: Bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên: 60.000 đồng/người/ngày; Đối tượng khác trực tiếp phục vụ công tác khám sàng lọc: 40.000 đồng/người/ngày.
8. Khám sàng lọc phát hiện chủ động tại cộng đồng: bao gồm các hoạt động hội nghị tập huấn quy trình khám sàng lọc; vận chuyển thiết bị y tế tới điểm khám; Cơ sở hạ tầng các buổi khám sàng lọc; nhân lực tham gia khám sàng lọc; Vật tư y tế tiêu hao, văn phòng phẩm và các hoạt động cần thiết khác theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025.
9. Chi hoạt động truyền thông (chi sản xuất, biên tập các chương trình, toạ đàm, phóng sự trên các phương tiện thông tin đại chúng, tờ rơi, áp-phích, pa-nô, khẩu hiệu); chi tổ chức mit tinh, tháng hành động; tổ chức hội nghị, hội thảo; đào tạo, tập huấn, sinh hoạt khoa học, sinh hoạt câu lạc bộ bệnh nhân...; hoạt động sơ kết, tổng kết chương trình; Chi ấn phẩm chuyên môn (các biểu mẫu, sổ sách phục vụ hoạt động của chương trình); chi tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về chính sách, pháp luật, kiến thức liên quan đến chương trình. Mức chi theo các quy định Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025.
10. Chi hỗ trợ cơ sở y tế thực hiện triển khai mô hình quản lý, phát hiện và ghi nhận bệnh nhân các bệnh không lây nhiễm (đái tháo đường, tăng huyết áp, tai biến mạch não/đột quỵ não, nhồi máu cơ tim, ung thư, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản, sức khỏe tâm thần…) theo quy định của Bộ Y tế, mức chi hỗ trợ 200.000 đồng/bệnh/cơ sở y tế/tháng để thực hiện các nội dung sau:
a) Lập phiếu đánh giá nguy cơ bệnh, lập phiếu ghi nhận, lập bảng phỏng vấn bệnh nhân (nếu có).
b) Lập hồ sơ bệnh án hoặc sổ theo dõi định kỳ bệnh nhân theo yêu cầu của chương trình.
c) Tư vấn phòng, chống các bệnh không lây nhiễm (bao gồm cả hướng dẫn về tuân thủ điều trị và tư vấn chăm sóc sức khỏe).