Điều 4. Định mức phân bổ chi hoạt động của cơ quan đảng, các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã; hỗ trợ các tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật
1. Định mức phân bổ dự toán chi hoạt động của cơ quan đảng, các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã; hỗ trợ các tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật; bao gồm các khoản chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương, được xác định là quỹ tiền lương, tính theo số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao và kinh phí hoạt động thường xuyên.
1.1. Tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương: căn cứ số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao, phân bổ dự toán đảm bảo theo quy định.
1.2. Chi hoạt động: theo số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao.
a) Cấp tỉnh
ĐVT: triệu đồng/người/năm
| STT | Đơn vị | Định mức |
||||
| 1 | Văn phòng Tỉnh ủy; Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh | 75 |
| 2 | Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh | 65 |
| 3 | Ủy Ban Kiểm tra Tỉnh ủy; Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy; Ban Nội chính Tỉnh ủy; Ban Tổ chức Tỉnh ủy; Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh; Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh; các tổ chức chính trị - xã hội | 60 |
| 4 | Cơ quan Quản lý nhà nước | |
| 4.1 | Các sở, ban, ngành, tương đương | |
| a | Có từ 150 biên chế giao trở xuống | 55 |
| b | Có từ 151 biên chế giao trở lên | 50 |
| c | Riêng Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc | 67 |
| 4.2 | Các cơ quan quản lý nhà nước trực thuộc Sở | 50 |
| 5 | Các Hội được nhà nước giao biên chế | 40 |
b) Cấp xã
ĐVT: triệu đồng/người/năm
| STT | Đơn vị | Định mức |
||||
| 1 | Đảng ủy cấp xã (Văn phòng, Ban xây dựng Đảng/ Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo và Dân vận, Cơ quan Ủy ban kiểm tra) | 55 |
| 2 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; Cơ quan Quản lý nhà nước | 45 |
Định mức chi hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; Cơ quan Quản lý nhà nước; các Hội được nhà nước giao biên chế đối với cấp xã, căn cứ vào định mức nêu trên, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cụ thể định mức phân bổ cho các phòng, đơn vị trực thuộc phù hợp tình hình thực tế (nhưng không cao hơn định mức chi của Quy định này) và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp trong dự toán chi ngân sách địa phương.
1.3. Định mức phân bổ theo quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Điều này đã bao gồm:
a) Các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy các cơ quan: khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin tuyên truyền liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng; vận hành trụ sở cơ quan; chi hỗ trợ hoạt động cho công tác Đảng, đoàn thể trong cơ quan.
b) Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm: chi nghiệp vụ chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực; tập huấn, tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật; chi hoạt động kiểm tra, giám sát; chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên, chi nhiệm vụ lưu trữ thường xuyên hàng năm,...
c) Chi tiền lương, tiền công lao động và chi phí hoạt động cho đối tượng hợp đồng lao động làm công việc hỗ trợ, phục vụ theo quy định. Trong phạm vi định mức được phân bổ nêu trên, các cơ quan, đơn vị, các Hội được nhà nước giao nhiệm vụ tự cân đối kinh phí để chi trả tiền lương, tiền công lao động và chi phí hoạt động cho đối tượng hợp đồng lao động làm công việc hỗ trợ, phục vụ tại các cơ quan, đơn vị cho phù hợp.
2. Các tiêu chí bổ sung ngoài định mức phân bổ tại khoản 1 Điều này.
2.1. Ngoài định mức phân bổ tại khoản 1 Điều này, các xã, phường, đặc khu được bố trí tăng thêm như sau:
a) Đối với các xã, đặc khu Thổ Châu: 3.000 triệu đồng/đơn vị;
b) Đối với phường Rạch Giá, phường Long Xuyên, đặc khu Phú Quốc: 5.000 triệu đồng/đơn vị;
c) Đối với các phường còn lại, đặc khu Kiên Hải: 4.000 triệu đồng/đơn vị.
2.2. Bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện các chế độ, chính sách, gồm: chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp; chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện và các chế độ, chính sách hiện hành áp dụng trên địa bàn tỉnh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
2.3. Kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật của ngành, lĩnh vực có liên quan; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật của ngành, lĩnh vực có liên quan có liên quan từ nguồn chi thường xuyên NSNN.
2.4. Kinh phí thực hiện các chương trình, dự án, các hoạt động không thường xuyên khác được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo định mức, chế độ và khả năng cân đối ngân sách.
3. Các Hội được nhà nước giao nhiệm vụ: ngân sách hỗ trợ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được giao theo định mức, chế độ và theo khả năng cân đối ngân sách.