Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2025.
2. Nghị quyết này thay thế các Nghị quyết sau:
a) Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách khuyến khích đào tạo cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo sau đại học và thu hút người có trình độ chuyên môn cao về công tác tại tỉnh Lạng Sơn;
b) Nghị quyết số 23/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách khuyến khích đào tạo cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo sau đại học và thu hút người có trình độ chuyên môn cao về công tác tại tỉnh Lạng Sơn;
3. Trường hợp đã được tiếp nhận, tuyển dụng hoặc cử đi đào tạo, bồi dưỡng trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, việc thanh toán chế độ hỗ trợ, khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng và chính sách thu hút tiếp tục được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh, Nghị quyết số 23/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, kỳ họp thứ bốn mươi tư thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Các Bộ: Nội vụ, Tài chính; - Cục KTVB và Quản lý XLVPHC, Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Các đại biểu HĐND tỉnh; - Các Sở, ban, ngành, tổ chức CT-XH tỉnh; - VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh; - Công báo tỉnh, Báo và Phát thanh Truyền hình Lạng Sơn, Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, HS kỳ họp. | CHỦ TỊCH Đoàn Thị Hậu
PHỤ LỤC I
DANH MỤC TRÌNH ĐỘ, CHUYÊN NGÀNH KHUYẾN KHÍCH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐƯỢC CỬ ĐI ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC (Kèm theo Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh)
| TT | Trình độ, chuyên ngành khuyến khích đào tạo | Các cơ quan, đơn vị |
||||
| I | TIẾN SĨ; BÁC SĨ CHUYÊN KHOA II | |
| 1 | Tiến sĩ tất cả các chuyên ngành | - Các cơ quan tham mưu, giúp việc; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tỉnh ủy, Đảng ủy cấp xã; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp xã; - Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh; - Phòng chuyên môn; đơn vị sự nghiệp thuộc UBND cấp xã. |
| 2 | Bác sĩ chuyên khoa II | Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế |
| II | THẠC SĨ; BÁC SĨ CHUYÊN KHOA I | |
| 1 | Lĩnh vực Khoa học chính trị - Quản lý; Luật | |
| 1.1 | Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước; Chính trị học. | - Các cơ quan tham mưu, giúp việc; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tỉnh ủy, Đảng ủy cấp xã; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp xã. |
| 1.2 | Quản trị nhân lực | - Ban Tổ chức Tỉnh ủy; - Sở Nội vụ; - Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc UBND cấp xã. |
| 1.3 | Quản lý công; Chính sách công | - Các cơ quan tham mưu, giúp việc; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tỉnh ủy, Đảng ủy cấp xã; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp xã; - Sở, ban, ngành tỉnh; - Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã; |
| 1.4 | Luật Hiến pháp và Luật hành chính; Luật dân sự và tố tụng dân sự; Luật kinh tế | - Sở Tư pháp; Sở Nội vụ; - Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc UBND cấp xã. |
| 2 | Lĩnh vực Công nghệ thông tin; Truyền thông | |
| 2.1 | Công nghệ thông tin; An toàn thông tin; Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu; Kỹ thuật phần mềm; Trí tuệ nhân tạo; An ninh mạng. | - Các cơ quan tham mưu, giúp việc; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tỉnh ủy, Đảng ủy cấp xã - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp xã; - Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh; - Phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND cấp xã. |
| 2.2 | Báo chí học; Truyền thông đại chúng; Quan hệ công chúng; Thông tin đối ngoại. | - Báo và Đài Phát thanh và Truyền hình Lạng Sơn; - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; |
| 3 | Lĩnh vực Nông nghiệp; Lâm nghiệp; Khoa học công nghệ | |
| 3.1 | Công nghệ thực phẩm | - Sở Công Thương; - Sở Nông nghiệp và Môi trường; - Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) thuộc UBND cấp xã. |
| 3.2 | Công nghệ sau thu hoạch; Khoa học cây trồng; Di truyền và chọn giống cây trồng. | - Sở Khoa học và Công nghệ; - Sở Nông nghiệp và Môi trường; - Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) thuộc UBND cấp xã. |
| 3.3 | Quản lý tài nguyên rừng; Kỹ thuật chế biến Lâm sản | - Sở Nông nghiệp và Môi trường; - Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) thuộc UBND cấp xã. |
| 3.4 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng. | - Sở Công Thương; - Sở Nông nghiệp và Môi trường; - Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) thuộc UBND cấp xã. |
| 4 | Lĩnh vực Kiến trúc; Quy hoạch; Xây dựng; Giao thông; Công nghiệp | |
| 4.1 | Kiến trúc; Quy hoạch vùng và đô thị; Quản lý đô thị và công trình. | - Sở Xây dựng; - Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn; - Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) thuộc UBND cấp xã. |
| 4.2 | Kỹ thuật xây dựng; Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông; Kỹ thuật công nghiệp. | - Sở Xây dựng; - Sở Công Thương; - Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) thuộc UBND cấp xã. |
| 4.3 | Quản lý xây dựng; Quản lý công nghiệp | - Sở Xây dựng; - Sở Công Thương; - Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn; - Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) thuộc UBND cấp xã. |
| 4.4 | Tổ chức và quản lý vận tải | Sở Xây dựng |
| 5 | Lĩnh vực Văn hóa; Thể thao; Du lịch | |
| 5.1 | Du lịch; Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc UBND cấp xã. |
| 5.2 | -Nghệ thuật trình diễn: Nghệ thuật âm nhạc, Nghệ thuật sân khấu, Âm nhạc học. - Nghệ thuật nghe nhìn: Thiết kế âm thanh, ánh sáng; - Mỹ thuật ứng dụng: Thiết kế mỹ thuật sân khấu, điện ảnh, Thiết kế đồ họa. | Trung tâm Văn hóa tỉnh trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. |
| 5.3 | Huấn luyện thể thao (Wushu, Karate, Điền kinh, Boxing, Kickboxing, Bóng đá) | Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục, thể thao trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; |
| 6 | Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo | |
| 6.1 | Tin học (Công nghệ thông tin; Hệ thống thông tin; Kỹ thuật phần mềm) | Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo |
| 6.2 | Toán học (Toán giải tích; Phương pháp toán sơ cấp; Lý thuyết xác suất và thống kê toán học; Đại số và lý thuyết số; Toán tin; Hình học và Topo; Toán ứng dụng) | |
| 6.3 | Ngữ văn (Văn học Việt Nam; Văn học nước ngoài; Văn học dân gian; Hán nôm; Lý luận văn học) | |
| 6.4 | Lịch sử (Lịch sử Việt Nam; Lịch sử thế giới; Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam) | |
| 6.5 | Ngôn ngữ Anh; Ngôn ngữ Trung Quốc | |
| 7 | Lĩnh vực Y tế | |
| 7.1 | Y pháp | Trung tâm Pháp y trực thuộc Sở Y tế. |
| 7.2 | Tâm thần; Hồi sức cấp cứu và chống độc; Ung thư; Bệnh truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới; Dược lâm sàng; Lão khoa. | Các Bệnh viện tuyến tỉnh và Trung tâm Y tế khu vực trực thuộc Sở Y tế. |
| 8 | Lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường | |
| 8.1 | Quản lý Tài nguyên và Môi trường; Quản lý đất đai. | - Sở Nông nghiệp và Môi trường - Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) thuộc UBND cấp xã. |
| 8.2 | Kỹ thuật trắc địa - bản đồ | |
| 9 | Lĩnh vực Kinh tế, Đầu tư; Tài chính - Ngân sách | |
| 9.1 | Kinh tế đầu tư; Kinh tế phát triển | - Sở Tài chính; - Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn; - Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) thuộc UBND cấp xã. |
| 9.2 | Tài chính - Ngân hàng; Tài chính công; Tài chính doanh nghiệp; Kế toán - kiểm toán. | - Sở Tài chính; - Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) thuộc UBND cấp xã. |
| 10 | Lĩnh vực đào tạo nghề | |
| 10.1 | Kỹ thuật ô tô; Công nghệ chế tạo máy; Công nghệ hàn; Công nghệ may | Trường Cao đẳng Lạng Sơn |
| 11 | Các danh mục chuyên ngành khuyến khích đào tạo trên ngoài việc được áp dụng thực hiện trong các cơ quan, đơn vị theo khối chuyên ngành còn được áp dụng tại các cơ quan: Văn phòng Tỉnh ủy; Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh; Văn phòng HĐND&UBND cấp xã. | |
PHỤ LỤC II
DANH MỤC TRÌNH ĐỘ, CHUYÊN NGÀNH THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO (Kèm theo Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh)
| TT | Trình độ, chuyên ngành thu hút | Các cơ quan, đơn vị |
||||
| I | TIẾN SĨ; BÁC SĨ CHUYÊN KHOA II; BÁC SĨ NỘI TRÚ | |
| 1 | Tiến sĩ tất cả các chuyên ngành | - Các cơ quan tham mưu, giúp việc; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tỉnh ủy, Đảng ủy cấp xã; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp xã; - Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh; - Phòng chuyên môn; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp xã. |
| 2 | Bác sĩ chuyên khoa II; Bác sĩ nội trú | Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế |
| II | - THẠC SĨ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY LOẠI GIỎI TRỞ LÊN; - BÁC SĨ CHUYÊN KHOA I TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY LOẠI KHÁ TRỞ LÊN. | |
| 1 | Trình độ, chuyên ngành như Phụ lục I | |
| III | BÁC SĨ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC TRỞ LÊN HỆ CHÍNH QUY CÔNG TÁC TẠI TRẠM Y TẾ CẤP XÃ | |
| 1 | Bác sĩ | Trạm Y tế cấp xã trên địa bàn tỉnh. |
| IV | SINH VIÊN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY LOẠI XUẤT SẮC | |
| 1 | Tất cả các chuyên ngành | - Các cơ quan tham mưu, giúp việc; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tỉnh ủy, Đảng ủy cấp xã; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp xã; - Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh; - Phòng chuyên môn; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp xã. |
| V | SINH VIÊN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY LOẠI GIỎI | |
| 1 | Lĩnh vực Công nghệ thông tin: các ngành đào tạo công nghệ thông tin theo quy định của cơ quan có thẩm quyền | - Các cơ quan tham mưu, giúp việc; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Đảng ủy cấp xã; - Phòng chuyên môn; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp xã. |
| 2 | Lĩnh vực khoa học và công nghệ: Vật lý kỹ thuật, Trí tuệ nhân tạo, Công nghệ hóa học, Hóa phân tích, Công nghệ môi trường, Kỹ thuật đo lường, Kỹ thuật vật liệu, Khoa học dữ liệu, Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử. | - Sở Khoa học và Công nghệ; - Sở Xây dựng; - Sở Nông nghiệp và Môi trường; - Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã. |
| VI | SINH VIÊN TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY VÀ ĐẠT LOẠI KHÁ TRỞ LÊN HOẶC ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY CÓ CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO THUỘC LĨNH VỰC NGHỆ THUẬT | |
| 1 | Các chuyên ngành thuộc nhóm ngành: Diễn viên múa; Thanh nhạc; Nhạc công; Nhạc sỹ; Biểu diễn nhạc cụ truyền thống; Biểu diễn nhạc cụ phương tây; Sáng tác âm nhạc; Biên kịch sân khấu; Đạo diễn sân khấu; | - Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (lĩnh vực Văn hóa, nghệ thuật); - Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp xã (lĩnh vực Văn hóa, nghệ thuật). |
| VII | DANH HIỆU ĐƯỢC NHÀ NƯỚC TRAO TẶNG, CÔNG NHẬN | |
| 1 | Nghệ sĩ Nhân dân; Nghệ sĩ Ưu tú hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật | - Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (lĩnh vực Văn hóa, nghệ thuật); - Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp xã (lĩnh vực Văn hóa, nghệ thuật). |
| 2 | - Vận động viên cấp kiện tướng quốc gia trong lĩnh vực thể thao các môn thi đấu: Wushu, Karate, Điền kinh, Boxing, Kickboxing, Bóng đá, Muay, Jujitzu, Cử tạ, Bơi; - Vận động viên thi đấu, đạt giải các giải thể thao ở khu vực Đông Nam Á, Châu Á, Thế giới, Thế vận hội; giải nhì và tương đương trở lên tại giải thể thao vô địch Quốc gia và có bằng đại học trở lên chuyên ngành Huấn luyện thể thao. | - Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (lĩnh vực Thể dục, thể thao); - Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp xã (lĩnh vực Thể dục, thể thao). |