Điều 4. Mức tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp khu vực
1. Vận động viên lập thành tích tại các giải vô địch khu vực trong hệ thống thi đấu quốc gia được hưởng mức tiền thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3.
2. Vận động viên lập thành tích tại các giải vô địch trẻ khu vực, nhóm tuổi khu vực trong hệ thống thi đấu quốc gia được hưởng mức tiền thưởng như sau:
a) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên đến dưới 12 tuổi: mức tiền thưởng bằng 10% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3;
b) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi: mức tiền thưởng bằng 15% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3;
c) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: mức tiền thưởng bằng 20% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3;
d) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi giải vô địch trẻ khu vực không phân nhóm tuổi: mức tiền thưởng bằng 25% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3.
3. Vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao quần chúng khu vực và quốc gia như sau:
a) Vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao quần chúng khu vực mức tiền thưởng bằng 10% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3.
b) Vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao quần chúng quốc gia mức tiền thưởng bằng 20% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3.
4. Vận động viên lập thành tích thi đấu trong các môn thể thao có nội dung thi đấu tập thể (từ 02 vận động viên trở lên) được hưởng mức tiền thưởng bằng số lượng người theo quy định điều lệ giải nhân mức thưởng tương ứng tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5. Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại Đại hội thể thao, giải thi đấu thể thao cấp khu vực được hưởng mức tiền thưởng như sau:
a) Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại Đại hội, giải thể thao khu vực có nội dung thi đấu cá nhân được hưởng mức tiền thưởng bằng mức thưởng đối với vận động viên.
b) Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại Đại hội, giải thể thao khu vực có môn hoặc nội dung thi đấu tập thể thì được hưởng mức tiền thưởng chung bằng mức thưởng đối với vận động viên đạt giải nhân với số lượng huấn luyện viên theo quy định như sau:
- Đối với các đội thuộc những môn có quy định dưới 04 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên.
- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 04 đến 08 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên.
- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 09 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên.
- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ từ 13 đến 15 vận động viên, mức thưởng tính cho 04 huấn luyện viên;
- Đối với các đội thuộc những môn có quy định trên 15 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 05 huấn luyện viên.
c) Tỷ lệ phân chia tiền thưởng đối với các huấn luyện viên được thực hiện theo nguyên tắc: Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển được hưởng 60%, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên ở cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được hưởng 40% (thời gian huấn luyện viên cơ sở được tính không quá 36 tháng bắt đầu từ ngày vận động viên được triệu tập lên các đội tuyển).
6. Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi, thì từ huy chương thứ hai trở lên, mức thưởng chung cho huấn luyện viên, vận động viên bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
7. Đối với môn Ghe ngo đạt thành tích tại các giải thi đấu cấp khu vực như: Đại hội Thể thao Đồng bằng sông Cửu Long, Ngày hội Văn hóa, thể thao, du lịch Khmer Nam Bộ được hưởng mức tiền thưởng cho cả đội, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Giải thưởng | Huy chương vàng (giải nhất) | Huy chương bạc (giải nhì) | Huy chương đồng (giải ba) |
|||||
| Mức tiền thưởng | 60 | 40 | 30 |
8. Mức thưởng toàn đoàn: Mức thưởng đối với đoàn thể thao của tỉnh đạt thành tích nhất, nhì, ba tại Đại hội thể thao toàn quốc, các Đại hội thể thao cấp khu vực:
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Tên cuộc thi Thành tích | Đại hội thể thao toàn quốc | Các Đại hội thể thao cấp khu vực |
||||
| Giải nhất | 20 | 15 |
| Giải nhì | 15 | 10 |
| Giải ba | 10 | 6 |
9. Huấn luyện viên, vận động viên thể thao người khuyết tật tỉnh Vĩnh Long lập thành tích tại đại hội thể thao, giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật cấp khu vực được hưởng mức tiền thưởng bằng mức tiền thưởng tương ứng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 8 Điều này.