Điều 3. Nguyên tắc, tiêu chí áp dụng định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương
1. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2026 là cơ sở để xây dựng dự toán chi ngân sách của từng sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh và dự toán chi ngân sách cấp xã.
2. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2026 chỉ để xác định tổng mức chi thường xuyên của các xã, phường. Các xã, phường căn cứ vào tổng mức chi thường xuyên để phân bổ chi thường xuyên cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, đảm bảo chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo - dạy nghề, sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số không thấp hơn dự toán do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
3. Dự toán chi thường xuyên những năm tiếp theo được điều chỉnh tăng, giảm theo hướng dẫn, chỉ đạo của Chính phủ, kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nguồn thu ngân sách địa phương do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
4. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương được xây dựng cho các lĩnh vực theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, bảo đảm chi lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ và mức tiền lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng; hoạt động của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách do Trung ương và tỉnh ban hành đến thời điểm Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách năm 2026. Các nội dung được cấp có thẩm quyền quy định về định mức chi riêng sau thời điểm Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết này (nếu có) thì các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, cấp xã chủ động chi từ định mức chi theo biên chế, dân số và các tiêu chí bổ sung.
5. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước phải rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện và kiểm tra; đảm bảo công bằng, công khai và minh bạch trong phương án phân bổ ngân sách; phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước năm 2026; phân cấp tối đa cho ngân sách cấp xã, đáp ứng cơ bản nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của 02 cấp chính quyền, đồng thời tạo điều kiện và động lực để sở, ban ngành, đơn vị dự toán, Ủy ban nhân dân cấp xã tăng cường tính tự chủ, chủ động quyết định ngân sách của mình, khuyến khích tăng cường công tác quản lý tài chính, phấn đấu tăng thu, tiết kiệm chi, sử dụng ngân sách hiệu quả; trong đó:
a) Tiêu chí dân số làm căn cứ để xây dựng định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách là dân số được xác định theo số liệu do Thống kê tỉnh cung cấp.
b) Tiêu chí biên chế: Căn cứ số lượng cán bộ, biên chế công chức, người làm việc (viên chức) hưởng lương từ ngân sách nhà nước, hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ được cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh giao hoặc thông báo theo quy định hiện hành. Đối với các hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh, căn cứ vào số lượng, chức danh theo quy định hiện hành.
c) Tiêu chí bổ sung: bao gồm phân bổ theo phân loại xã, thôn, xóm, kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách của Trung ương và địa phương ban hành; các Chương trình, Kế hoạch, Đề án và các nhiệm vụ khác được cấp thẩm quyền giao trên cơ sở các quy định hiện hành và khả năng cân đối ngân sách.
6. Định mức phân bổ chi thường xuyên tại Quy định này:
a) Đã bao gồm:
- Các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy các cơ quan: khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào; làm thêm giờ; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng; chi ứng dụng công nghệ thông tin; vận hành trụ sở cơ quan; chi hỗ trợ hoạt động cho công tác Đảng, Mặt trận Tổ quốc trong cơ quan và các nội dung chi hoạt động mang tính chất thường xuyên khác.
- Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm: chi nghiệp vụ chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực; chi xây dựng, tập huấn, tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật; chi hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát; kinh phí thường xuyên ban tiếp dân; kinh phí kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách hành chính, kinh phí tiếp dân xử lý đơn thư, chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ; xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và các nội dung chi hoạt động mang tính chất thường xuyên khác.
- Chi tiền lương, tiền công lao động và chi hoạt động cho các đối tượng hợp đồng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ theo quy định.
- Kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản phục vụ công tác chuyên môn và bảo dưỡng, bảo trì các công trình cơ sở hạ tầng; kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức theo quy định.
b) Không bao gồm:
- Đối với cơ quan, đơn vị cấp tỉnh: Tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương theo quy định; Các khoản chi hoạt động đặc thù của cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các sở, ban, ngành: kinh phí đối ứng các dự án, thuê trụ sở, tổ chức đại hội, hoạt động của các Ban chỉ đạo, Tổ công tác liên ngành; Mua sắm tài sản cố định có số lượng lớn hoặc giá trị lớn, nâng cấp cơ sở vật chất quy mô lớn. Chi đặc thù mang tính chất riêng biệt của từng đơn vị và các khoản phát sinh không thường xuyên khác theo quy định. Chi thực hiện các Chương trình, Kế hoạch, Đề án, nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao và chi nghiệp vụ toàn ngành.
- Đối với ngân sách cấp xã: Tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương theo quy định; Chi thực hiện các Chương trình, Kế hoạch, Đề án, nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao.
7. Đối với các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (các hội không được cấp có thẩm quyền giao chỉ tiêu biên chế) được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí theo nhiệm vụ Nhà nước giao theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
8. Phân bổ dự toán chi các lĩnh vực chi sự nghiệp:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước không bố trí chi thường xuyên.
Đơn vị thực hiện báo cáo đầy đủ nguồn thu, nhiệm vụ chi năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch; gửi cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp cùng thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.
b) Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước bố trí một phần chi thường xuyên sau khi đơn vị đã sử dụng nguồn thu sự nghiệp, nguồn thu phí được để lại (nếu có) theo quy định.
c) Đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách đảm bảo chi thường xuyên: Thực hiện phân bổ theo nguyên tắc, định mức phân bổ tại quy định này.
9. Căn cứ định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tại Quy định này, dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc tỉnh phân bổ dự toán chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc để làm cơ sở tổ chức thực hiện, bảo đảm khớp đúng về tổng mức, phù hợp với đặc điểm thực tế và nguồn thu của từng đơn vị trực thuộc, thực hiện công khai, minh bạch và theo đúng các quy định của pháp luật.
10. Trong quá trình phân bổ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước, thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường phải quán triệt thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; cải cách hành chính nâng cao chất lượng dịch vụ công, sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước; góp phần đổi mới quản lý tài chính đối với khu vực sự nghiệp công để giảm mức hỗ trợ trực tiếp cho đơn vị sự nghiệp công lập, tăng nguồn đảm bảo chính sách hỗ trợ người nghèo, đối tượng chính sách tiếp cận các dịch vụ sự nghiệp công, khuyến khích xã hội hóa, huy động các nguồn lực xã hội để phát triển kinh tế - xã hội.
Chương II
ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH