Điều 4. Quy định cụ thể
1. Cấp kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng
a) Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ: Ngoài kinh phí sự nghiệp thường xuyên cho các hoạt động của bộ máy ban quản lý, được cấp 180.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng đặc dụng được giao tại xã khu vực II, khu vực III; 150.000 đồng/ha/năm đối với các khu vực còn lại.
b) Cộng đồng dân cư; các đối tượng theo quy định tại khoản 2, khoản 3,
khoản 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp: Được cấp 600.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại xã khu vực II, khu vực III; 500.000 đồng/ha/năm đối với các khu vực còn lại.
2. Cấp kinh phí thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thuộc quy hoạch rừng đặc dụng, cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP như sau:
a) Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên: 1.000.000 đồng/ha/năm trong thời gian 6 năm.
b) Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung: 2.000.000 đồng/ha/năm trong 3 năm đầu; 1.000.000 đồng/ha/năm trong 3 năm tiếp theo.
3. Đầu tư trồng rừng, nuôi dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng đặc dụng
Các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP mức đầu tư theo định mức kinh tế kỹ thuật, thiết kế, dự toán công trình lâm sinh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Cấp kinh phí bảo vệ rừng phòng hộ
a) Ban quản lý rừng phòng hộ: Ngoài kinh phí sự nghiệp thường xuyên cho các hoạt động của bộ máy ban quản lý, được cấp 600.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng phòng hộ được giao tại xã khu vực II, khu vực III; 500.000 đồng/ha/năm đối với các khu vực còn lại.
b) Ban quản lý rừng đặc dụng: Ngoài kinh phí sự nghiệp thường xuyên cho các hoạt động của bộ máy ban quản lý, được cấp 180.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng phòng hộ được giao tại xã khu vực II, khu vực III; 150.000 đồng/ha/năm tại các khu vực còn lại.
c) Doanh nghiệp nhà nước; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; các đối tượng theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp: Được cấp 600.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại xã khu vực II, khu vực III; 500.000 đồng/ha/năm đối với các khu vực còn lại.
d) Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý rừng chưa giao, chưa cho thuê: Được cấp 180.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại xã khu vực II, khu vực III; 150.000 đồng/ha/năm tại các khu vực còn lại.
5. Cấp kinh phí thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thuộc quy hoạch rừng phòng hộ cho các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
6. Đầu tư trồng rừng, nuôi dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng phòng hộ cho các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP: Được đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều này.
7. Hỗ trợ kinh phí bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng
a) Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ; Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý rừng chưa giao, chưa cho thuê: Được cấp 180.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng sản xuất là rừng tự nhiên được giao tại xã khu vực II, khu vực III; 150.000 đồng/ha/năm đối với các khu vực còn lại.
b) Doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước giao rừng sản xuất là rừng tự nhiên trước ngày 01 tháng 01 năm 2019; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; các đối tượng khác theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Luật Lâm nghiệp: Được cấp 600.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng tự nhiên là rừng sản xuất được giao tại xã khu vực II, khu vực III; 500.000 đồng/ha/năm đối với các khu vực còn lại.
8. Hỗ trợ khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thuộc quy hoạch rừng sản xuất là rừng tự nhiên cho các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP: Được hỗ trợ 8.000.000 đồng/ha.
9. Hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ cho các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP:
a) Hỗ trợ một lần 15.000.000 đồng/ha/chu kỳ để mua cây giống, vật tư, phân bón đối với trồng cây lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ theo chu kỳ kinh doanh của loài cây trồng.
b) Hỗ trợ chi phí 500.000 đồng/ha/4 năm cho công tác khuyến lâm (01 năm trồng và 03 năm chăm sóc).
c) Hỗ trợ một lần chi phí khảo sát, thiết kế; chi phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu theo dự toán được duyệt.
10. Hỗ trợ tín dụng đầu tư trồng rừng gỗ lớn cho hộ gia đình, cá nhân bằng mức chênh lệch lãi suất vay thương mại so với lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước, tính trên số vốn vay dư nợ thực tế tại thời điểm quyết định hỗ trợ. Thời gian hỗ trợ lãi suất, số vốn vay được hỗ trợ lãi suất thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 15 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
11. Hỗ trợ kinh phí xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững cho các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP: Được hỗ trợ 400.000 đồng/ha cho một lần xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững.
12. Khoán bảo vệ rừng cho các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP thực hiện khoán bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên: 600.000 đồng/ha/năm đối với diện tích rừng thuộc xã khu vực II, khu vực III; 500.000 đồng/ha/năm đối với các khu vực còn lại.
13. Hỗ trợ tiền ăn cho người được điều động, huy động trực tiếp chữa cháy rừng và phục vụ chữa cháy rừng bằng 0,4 ngày lương tối thiểu vùng/suất ăn (làm tròn đến đơn vị nghìn đồng) cho các lực lượng và những người tham gia chữa cháy rừng (bao gồm cả người hưởng lương và không hưởng lương từ ngân sách nhà nước) theo lệnh điều động, huy động của người có thẩm quyền.
14. Trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng cho các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP với mức 15 kg gạo/khẩu/tháng hoặc bằng tiền tương ứng với giá trị 15 kg gạo/khẩu/tháng tại thời điểm trợ cấp.
15. Hỗ trợ đầu tư cơ sở sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp cho các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP:
a) Hỗ trợ 50% tổng mức đầu tư đối với một dự án hoặc công trình về xây dựng rừng giống, vườn giống, vườn cây lâm nghiệp đầu dòng. Tối đa 55.000.000 đồng/ha đối với xây dựng rừng giống trồng mới có diện tích từ 2,0 ha trở lên và vườn giống trồng mới có diện tích từ 1,0 ha trở lên; tối đa 25.000.000 đồng/ha đối với xây dựng rừng giống chuyển hóa có diện tích từ 1,0 ha trở lên và vườn cây lâm nghiệp đầu dòng có diện tích từ 500 m
2
trở lên.
b) Hỗ trợ 50% tổng mức đầu tư đối với một dự án hoặc công trình về xây dựng trung tâm sản xuất giống cây rừng chất lượng cao. Tối đa 5 tỷ đồng đối với một dự án hoặc công trình có quy mô sản xuất tối thiểu 1 triệu cây/năm.
c) Hỗ trợ 50% tổng mức đầu tư đối với một dự án hoặc công trình về xây dựng vườn ươm giống cây lâm nghiệp. Tối đa 300.000.000 đồng đối với một dự án hoặc công trình xây dựng mới vườn ươm giống cây lâm nghiệp bằng phương pháp nuôi cấy mô với diện tích đất xây dựng vườn ươm tối thiểu 0,5 ha.
16. Hỗ trợ trồng cây phân tán cho các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP: 15.000.000 đồng/ha trồng cây phân tán (quy đổi 1.000 cây/ha).