Điều 3. Nguyên tắc phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương
1. Việc xây dựng hệ thống định mức, tiêu chí phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương góp phần thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của tỉnh Tuyên Quang; ưu tiên bố trí kinh phí cho những lĩnh vực quan trọng; vùng miền núi, biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn.
2. Phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước năm 2026, phù hợp với quy định về kéo dài thời kỳ ổn định ngân sách nhà nước giai đoạn 2022-2025 sang năm 2026. Từng bước nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, phấn đấu giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên, góp phần cơ cấu lại ngân sách nhà nước, sắp xếp tổ chức bộ máy gắn với phân cấp, phân quyền, phát huy tính chủ động và đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước và cấp xã.
3. Tăng cường tính chủ động, gắn với chức năng, nhiệm vụ, chế độ, chính sách chi ngân sách nhà nước.
4. Tiêu chí phân bổ ngân sách rõ ràng, đơn giản, dễ thực hiện và kiểm tra, giám sát; bảo đảm công bằng, công khai và minh bạch.
5. Kết cấu tối đa các khoản chi thường xuyên vào định mức chi quản lý hành chính của các đơn vị với yêu cầu triệt để tiết kiệm; giảm các khoản chi hội nghị, hội thảo, đi công tác nước ngoài.
6. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên theo tiêu chí biên chế được giao áp dụng cho các đơn vị dự toán ngân sách bao gồm:
a) Các khoản chi thường xuyên đảm bảo hoạt động bộ máy của các đơn vị dự toán ngân sách: Công tác phí, hội nghị, tổng kết; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng; phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; chi ứng dụng công nghệ thông tin; vận hành trụ sở cơ quan; chi hỗ trợ hoạt động cho công tác Đảng, Đoàn thể trong cơ quan.
b) Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hằng năm: Chi nghiệp vụ chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực; chi hoạt động kiểm tra, giám sát.
c) Chi tiền lương, tiền công lao động và chi hoạt động cho các đối tượng hợp đồng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ theo quy định (không bao gồm hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập).
d) Kinh phí sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ công tác chuyên môn và kinh phí duy tu bảo dưỡng thường xuyên các công trình cơ sở hạ tầng; kinh phí thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức theo quy định (trừ trang thiết bị, tài sản quy định tại khoản c khoản 7 Điều này).
đ) Kinh phí bảo đảm hoạt động tiếp công dân (không bao gồm hoạt động tiếp công dân của Ban tiếp công dân tỉnh; Thanh tra tỉnh).
e) Kinh phí thực hiện xây dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO.
g) Kinh phí duy trì hoạt động trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử; kinh phí thuê tên miền (nếu có) (trừ trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao tổ chức thực hiện).
h) Kinh phí hoạt động của bộ phận một cửa, kiểm soát thủ tục hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước.
i) Kinh phí trích lập quỹ thi đua khen thưởng của cơ quan, đơn vị thực hiện theo Luật thi đua khen thưởng và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
k) Kinh phí thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn (không bao gồm đơn vị thuộc sự nghiệp giáo dục).
l) Các khoản chi có tính chất thường xuyên khác theo quy định.
7. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên theo tiêu chí biên chế được giao áp dụng cho các đơn vị dự toán ngân sách cấp tỉnh và cấp xã không bao gồm:
a) Chi thực hiện chính sách tiền lương và các khoản đóng góp theo lương của số biên chế được giao, chế độ tiền thưởng theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP của Chính phủ; Phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp.
b) Các khoản chi đặc thù chung cho các đơn vị dự toán ngân sách, gồm: Kinh phí đối ứng của các dự án; chi thuê trụ sở; chi hoạt động của các Ban chỉ đạo, Ban điều phối, tổ công tác liên ngành, các Hội đồng được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập hoặc giao các đơn vị cấp tỉnh quyết định thành lập.
c) Chi mua ô tô; chi vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa lớn hệ thống công nghệ thông tin dùng chung; nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; các nhiệm vụ về ứng dụng công nghệ thông tin thuộc phạm vi sử dụng kinh phí thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 82/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn ngân sách nhà nước; thuê phần mềm quản lý văn bản và điều hành công việc trong các cơ quan, đơn vị đã được giao cho cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh thực hiện.
d) Các khoản chi đặc thù, mang tính chất riêng biệt của một số đơn vị dự toán ngân sách:
- Kinh phí đi công tác nước ngoài và đón tiếp các đoàn nước ngoài đến thăm và làm việc trên địa bàn tỉnh cần bố trí tăng thêm đáp ứng nhiệm vụ đặc thù của địa phương.
- Chi giám sát, phản biện xã hội, tổ chức các hoạt động phong trào của các tổ chức chính trị - xã hội.
- Kinh phí thực hiện các cuộc tổng điều tra thống kê, điều tra thống kê định kỳ (ngoài các cuộc điều tra, thống kê theo chu kỳ), đột xuất theo quyết định của cấp có thẩm quyền phần địa phương phải tổ chức thực hiện.
- Chi hoạt động của Hội đồng thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Chi mua sắm trang phục ngành theo quy định.
- Các nhiệm vụ chi đặc thù khác theo quy định hiện hành và nhiệm vụ phát sinh có tính chất đặc thù theo quy định.
đ) Nhiệm vụ chuyên môn của ngành, lĩnh vực đã được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật cụ thể.
e) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ phát sinh không thường xuyên khác được cơ quan có thẩm quyền quyết định; các đề án, chương trình theo Kế hoạch của cấp có thẩm quyền.
8. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương cho các xã, phường.
a) Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ đối với dự toán chi thường xuyên cho các xã, phường trên cơ sở:
- Định mức chi thường xuyên căn cứ số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao cho từng cơ quan, đơn vị. Đối với hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP căn cứ số lượng hợp đồng theo văn bản của cấp có thẩm quyền. Ngoài dự toán chi thường xuyên được phân bổ theo số biên chế, các đơn vị dự toán cấp xã được phân bổ kinh phí để bảo đảm chi tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương, chế độ tiền thưởng theo quy định, kinh phí để bảo đảm nhiệm vụ đặc thù cụ thể của từng đơn vị.
- Tiêu chí dân số tính theo quy mô dân số năm 2025 tại thời điểm sắp xếp đơn vị hành chính do Thống kê Tuyên Quang cung cấp; tiêu chí xã khu vực III, khu vực II, khu vực I và xã còn lại theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; số lượng thôn, tổ dân phố thuộc xã, phường xác định tại thời điểm ban hành Nghị quyết.
- Định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương theo tiêu chí biên chế và tiêu chí dân số cho các xã, phường không bao gồm các chế độ khác theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và của tỉnh.
b) Các nguyên tắc, tiêu chí cụ thể được quy định tại Chương III Nghị quyết này.
9. Các đơn vị sự nghiệp công lập
a) Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước không hỗ trợ chi thường xuyên. Đơn vị thực hiện báo cáo đầy đủ nguồn thu, nhiệm vụ chi năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch; gửi cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp, gửi Sở Tài chính cùng thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.
b) Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên sau khi đơn vị đã sử dụng nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu phí được để lại chi để thực hiện nhiệm vụ, cung ứng dịch vụ sự nghiệp công chưa tính đủ chi phí. Hằng năm, thực hiện giảm chi hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước so với năm trước liền kề theo quy định tại các văn bản hiện hành.
c) Đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ như đối với lĩnh vực chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể. Thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên nguồn ngân sách hằng năm theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
10. Bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và ưu tiên hỗ trợ kinh phí cho công tác tổ chức bộ máy, đảm bảo điều kiện làm việc và hỗ trợ cơ sở vật chất của các đơn vị ở vùng khó khăn, vùng biên giới và các đơn vị được sáp nhập, hợp nhất. Trong giai đoạn phát triển kinh tế xã hội, căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách địa phương, hỗ trợ kinh phí tăng thêm để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Nghị quyết này.
Chương II
TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CHO CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH