Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền, triển khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng các quy định của pháp luật. Đồng thời, cần lưu ý tiếp thu các nội dung tại Báo cáo thẩm tra số 123/BC-ĐT ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Ban Đô thị Hội đồng nhân dân thành phố.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối hợp giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026, Kỳ họp thứ 05 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025./.
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- VP: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính-Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc của Thành ủy;
- TT.HĐND, UBND, UBMTTQVN thành phố;
- Các Ban của HĐND thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- VP UBND thành phố;
- Các sở, ngành, đoàn thể thành phố;
- Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường, đặc khu;
- Báo và PT, TH Đà Nẵng, Chuyên đề CATPĐN,
Trung tâm THVN (VTV8), Cổng TTĐT thành phố;
- Lưu: VT, CTHĐ (2).
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Đức Dũng
Phụ lục
MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP LĨNH VỰC
TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Đính kèm theo Nghị quyết số /2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng)
STT
NỘI DUNG THU
MỨC THU PHÍ (đồng/hồ sơ)
I
THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ GIẾNG, ĐỀ ÁN, BÁO CÁO THĂM DÒ, KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
1
Thiết kế giếng thăm dò nước dưới đất, báo cáo kết quả thi công giếng khai thác, báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất đối với công trình có quy mô trên 10 m
3
/ngày đêm đến nhỏ hơn 200 m
3
/ngày đêm
580.000
2
Đề án thăm dò nước dưới đất, báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất, báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất đối với công trình có quy mô từ 200 m
3
/ngày đêm đến nhỏ hơn 500 m
3
/ngày đêm
1.220.000
3
Đề án thăm dò nước dưới đất, báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất, báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất đối với công trình có quy mô từ 500 m
3
/ngày đêm đến nhỏ hơn 1.000 m
3
/ngày đêm
2.400.000
4
Đề án thăm dò nước dưới đất, báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất, báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất đối với công trình có quy mô từ 1.000 m
3
/ngày đêm đến nhỏ hơn 3.000 m
3
/ngày đêm
5.200.000
5
Đề án thăm dò nước dưới đất, báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất, báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất đối với công trình có quy mô từ 3.000 m
3
/ngày đêm đến nhỏ hơn 5.000 m
3
/ngày đêm
-
Từ ngày 01/01/2026 đến 31/12/2026
7.350.000
-
Kể từ ngày 01/01/2027
14.700.000
II
THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN KHAI THÁC NƯỚC MẶT
1
Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; Hồ chứa, đập dâng thủy lợi không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP; Công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thuỷ lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản
a
- Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác lớn hơn 0,5 m
3
/giây đến 1 m
3
/giây và dung tích toàn bộ từ 0,01 triệu m
3
đến dưới 3 triệu m
3
hoặc hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác lớn hơn 0,5 m
3
/giây đến 1,5 m
3
/giây
- Hồ chứa, đập dâng thủy lợi không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP có dung tích toàn bộ lớn hơn 0,2 triệu m
3
đến 5 triệu m
3
- Công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thuỷ lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác nước lớn hơn 0,5 m
3
/giây đến nhỏ hơn 1,5 m
3
/giây
1.820.000
b
- Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác lớn hơn 1 m
3
/giây đến 1,5 m
3
/giây và dung tích toàn bộ dưới 10 triệu m
3
hoặc hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác lớn hơn 1,5 m
3
/giây đến 3 m
3
/giây
- Hồ chứa, đập dâng thủy lợi không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP có dung tích toàn bộ lớn hơn 5 triệu m
3
đến 10 triệu m
3
- Công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thuỷ lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác nước từ 1,5 m
3
/giây đến nhỏ hơn 3 m
3
/giây
3.500.000
c
- Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác lớn hơn 1,5 m
3
/giây đến dưới 2 m
3
/giây và dung tích toàn bộ dưới 20 triệu m
3
hoặc hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác lớn hơn 3 m
3
/giây đến nhỏ hơn 5 m
3
/giây
- Hồ chứa, đập dâng thủy lợi không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP có dung tích toàn bộ lớn hơn 10 triệu m
3
đến dưới 20 triệu m
3
- Công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thuỷ lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác nước từ 3 m
3
/giây đến nhỏ hơn 5 m
3
/giây
5.200.000
d
Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 2 m
3
/giây đến dưới 5 m
3
/giây và có dung tích toàn bộ từ 3 triệu m
3
đến dưới 5 triệu m
3
hoặc hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 5 m3/giây đến dưới 10 m
3
/giây
-
Từ ngày 01/01/2026 đến 31/12/2026
12.600.000
-
Kể từ ngày 01/01/2027
25.200.000
đ
Công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thuỷ lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác nước từ 5 m
3
/giây đến dưới 10 m
3
/giây
-
Từ ngày 01/01/2026 đến 31/12/2026
17.700.000
-
Kể từ ngày 01/01/2027
35.400.000
2
Khai thác nước mặt để phát điện với công suất lắp máy nhỏ hơn 2.000 kw và cho các mục đích khác có quy mô dưới 50.000 m
3
/ngày đêm
a
Khai thác nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 50 kw đến nhỏ hơn 200 kw; khai thác nước mặt cho các mục đích khác có quy mô lớn hơn 100 m
3
/ngày đêm đến dưới 10.000 m
3
/ngày đêm
2.520.000
b
Khai thác nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 200 kw đến nhỏ hơn 1.000 kw; khai thác nước mặt cho các mục đích khác có quy mô lớn hơn 10.000 m
3
/ngày đêm đến dưới 20.000 m
3
/ngày đêm
3.520.000
c
Khai thác nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 1.000 kw đến nhỏ hơn 2.000 kw; khai thác nước mặt cho các mục đích khác có quy mô lớn hơn 20000 m
3
/ngày đêm đến dưới 50.000 m
3
/ngày đêm
5.200.000
d
Khai thác nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 2.000 kw đến nhỏ hơn 5.000 kw
-
Từ ngày 01/01/2026 đến 31/12/2026
12.600.000
-
Kể từ ngày 01/01/2027
25.200.000
3
Công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch nhỏ hơn 100 m. Đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước nhỏ hơn 100 m
a
Công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch nhỏ hơn 60 m. Đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước nhỏ hơn 50 m
5.200.000
b
Công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch từ 60 m đến dưới 100 m. Đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước từ 50 m đến dưới 100m
-
Từ ngày 01/01/2026 đến 31/12/2026
12.600.000
-
Kể từ ngày 01/01/2027
25.200.000
III
THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN KHAI THÁC NƯỚC BIỂN
1
Khai thác nước biển phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản trên đảo, đất liền có quy mô khai thác lớn hơn 100.000 m
3
/ngày đêm đến dưới 300.000 m
3
/ngày đêm.
480.000
2
Khai thác nước biển phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản trên đảo, đất liền có quy mô khai thác từ 300.000 m
3
/ngày đêm đến dưới 500.000 m
3
/ngày đêm
2.820.000
3
Khai thác nước biển phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản trên đảo, đất liền có quy mô khai thác từ 500.000 m
3
/ngày đêm đến dưới 1.000.000 m
3
/ngày đêm
4.000.000
IV
THẨM ĐỊNH HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
1
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ
440.000
2
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa
440.000
3
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô lớn
-
Từ ngày 01/01/2026 đến 31/12/2026
2.200.000
-
Kể từ ngày 01/01/2027
4.400.000
V
THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN, BÁO CÁO ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP ĐỀ NGHỊ GIA HẠN, ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG GIẤY PHÉP
Bằng 50% mức phí quy định tại mục I, II, III, IV
-------------------------------------