Điều 3. Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư trong lâm nghiệp
1. Mức cấp kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng
a. Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ: Ngoài kinh phí sự nghiệp thường xuyên cho các hoạt động của bộ máy ban quản lý rừng, được cấp 180.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng đặc dụng được giao đối với xã khu vực II, III; 225.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng đặc dụng được giao đối với vùng đất ven biển; 150.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng đặc dụng được giao đối với các khu vực còn lại.
b. Cộng đồng dân cư, các đối tượng theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp: Được cấp: 600.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng đặc dụng được giao đối với xã khu vực II, III; 750.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng đặc dụng được giao đối với vùng đất ven biển; 500.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng đặc dụng được giao đối với các khu vực còn lại.
2. Mức cấp kinh phí bảo vệ rừng phòng hộ
a. Ban quản lý rừng phòng hộ: Ngoài kinh phí sự nghiệp thường xuyên cho các hoạt động của bộ máy ban quản lý rừng, được cấp 600.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng phòng hộ được giao đối với xã khu vực II, III; 750.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng phòng hộ được giao đối với vùng đất ven biển; 500.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng phòng hộ được giao đối với các khu vực còn lại.
b. Ban quản lý rừng đặc dụng: Ngoài kinh phí sự nghiệp thường xuyên cho các hoạt động của bộ máy ban quản lý rừng, được cấp 180.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng phòng hộ được giao đối với xã khu vực II, III; 225.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng phòng hộ được giao đối với vùng đất ven biển; 150.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng phòng hộ được giao đối với các khu vực còn lại.
c. Doanh nghiệp nhà nước; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; các đối tượng theo quy định tại khoản 3, 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp: Được cấp 600.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng phòng hộ được giao đối với xã khu vực II, III; 750.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng phòng hộ được giao đối với vùng đất ven biển; 500.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng phòng hộ được giao đối với các khu vực còn lại.
d. Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê: Được cấp 180.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng đối với xã khu vực II, III; 225.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng đối với vùng đất ven biển; 150.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng đối với các khu vực còn lại.
3. Hỗ trợ kinh phí bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng
a. Ban quản lý rừng đặc dụng; Ban quản lý rừng phòng hộ; Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê: Được cấp 180.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao đối với xã khu vực II, III; 225.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao đối với vùng đất ven biển; 150.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao đối với các khu vực còn lại.
b. Doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước giao rừng sản xuất là rừng tự nhiên trước ngày 01 ngày 01 năm 2019; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; các đối tượng khác theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Luật Lâm nghiệp: Được cấp 600.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao đối với xã khu vực II, III; 750.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao đối với vùng đất ven biển; 500.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao đối với các khu vực còn lại.
4. Mức cấp kinh phí đối với chủ rừng là tổ chức, cộng đồng dân cư thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thuộc quy hoạch rừng đặc dụng
a. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên mức cấp kinh phí là 1.000.000 đồng/ha/năm trong thời gian 06 năm. Đối với vùng đất ven biển là 1.500.000 đồng/ha/năm.
b. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung mức cấp kinh phí là 2.000.000 đồng/ha/năm trong 03 năm đầu và 1.000.000 đồng/ha/năm cho 03 năm tiếp theo.
5. Mức cấp kinh phí đối với chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thuộc quy hoạch rừng phòng hộ
a. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên mức cấp kinh phí là 1.000.000 đồng/ha/năm trong thời gian 06 năm. Đối với vùng đất ven biển là 1.500.000 đồng/ha/năm.
b. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung mức cấp kinh phí là 2.000.000 đồng/ha/năm trong 03 năm đầu và 1.000.000 đồng/ha/năm cho 03 năm tiếp theo.
6. Hỗ trợ chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình người dân tộc Kinh thuộc diện hộ nghèo, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sinh sống ổn định tại xã biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thuộc quy hoạch rừng sản xuất là rừng tự nhiên được hỗ trợ 8.000.000 đồng/ha.
7. Mức đầu tư đối với chủ rừng là tổ chức, cộng đồng dân cư thực hiện trồng rừng, nuôi dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng đặc dụng: Theo định mức kinh tế kỹ thuật, thiết kế, dự toán công trình lâm sinh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
8. Mức đầu tư đối với chủ rừng là tổ chức, cộng đồng dân cư thực hiện trồng rừng, nuôi dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng phòng hộ: Theo định mức kinh tế kỹ thuật, thiết kế, dự toán công trình lâm sinh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
9. Mức hỗ trợ đối với chủ rừng là hộ gia đình người dân tộc Kinh thuộc diện hộ nghèo, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, cộng đồng dân cư đang sinh sống ổn định tại xã biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ thực hiện trồng rừng sản xuất, trồng cây lâm sản ngoài gỗ trên diện tích đất được giao, được cho thuê thuộc quy hoạch đất rừng sản xuất
a. Hỗ trợ một lần 15.000.000 đồng/ha/chu kỳ để mua cây giống, vật tư, phân bón đối với trồng cây lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ theo chu kỳ kinh doanh của loài cây trồng.
b. Hỗ trợ chi phí cho công tác khuyến lâm: 500.000 đồng/ha/04 năm (01 năm trồng và 03 năm chăm sóc).
c. Hỗ trợ một lần chi phí khảo sát, thiết kế; chi phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu theo dự toán được duyệt.
10. Mức hỗ trợ đối với chủ rừng có rừng trồng sản xuất, trừ chủ rừng là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Hỗ trợ một lần 400.000 đồng/ha xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững theo dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
11. Mức kinh phí Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ, Doanh nghiệp nhà nước thực hiện khoán bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên từ ngân sách nhà nước: 600.000 đồng/ha/năm đối với xã khu vực II, III; 750.000 đồng/ha/năm đối với vùng đất ven biển; 500.000 đồng/ha/năm đối với các khu vực còn lại.
12. Mức trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng:
Trợ cấp 15 kg gạo/khẩu/tháng trong thời gian chưa tự túc được lương thực. Thời gian trợ cấp tối đa 07 năm, đảm bảo nguyên tắc sau:
a. Mức trợ cấp gạo cho hộ gia đình thực hiện trồng rừng thay thế nương rẫy trong năm căn cứ vào diện tích trồng rừng thực tế và thời gian chưa tự túc được lương thực là 06 tháng nhưng tối đa là 450 kg/năm;
b. Mức gạo trợ cấp cho hộ gia đình thực hiện bảo vệ và phát triển rừng trong năm căn cứ vào diện tích thực hiện bảo vệ và phát triển rừng và trong thời gian chưa tự túc được lương thực là 04 tháng/năm nhưng tối đa là 300 kg/năm;
c. Đối với hộ gia đình thực hiện tất cả các hoạt động trồng rừng thay thế nương rẫy và hoạt động bảo vệ rừng thì được hưởng theo mức trợ cấp cho hoạt động cao hơn.
13. Mức hỗ trợ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư cơ sở sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp:
a. Hỗ trợ 50% tổng mức đầu tư nhưng không quá 55.000.000 đồng/ha đối với một dự án hoặc công trình xây dựng rừng giống trồng mới có diện tích từ 2,0 ha trở lên, vườn giống trồng mới có diện tích từ 1,0 ha trở lên.
b. Hỗ trợ 50% tổng mức đầu tư nhưng không quá 25.000.000 đồng/ha đối với một dự án hoặc công trình xây dựng rừng giống chuyển hóa có diện tích từ 1,0 ha trở lên, vườn cây lâm nghiệp đầu dòng có diện tích từ 500 m2 trở lên.
c. Hỗ trợ 50% tổng mức đầu tư nhưng không quá 5.000.000.000 đồng đối với một dự án hoặc công trình xây dựng trung tâm sản xuất giống cây rừng chất lượng cao có quy mô sản xuất tối thiểu 01 triệu cây/năm.
d. Hỗ trợ 50% tổng mức đầu tư nhưng không quá 300.000.000 đồng đối với một dự án hoặc công trình xây dựng mới vườn ươm giống cây lâm nghiệp bằng phương pháp nuôi cấy mô với diện tích đất xây dựng vườn ươm tối thiểu 0,5 ha.
14. Hỗ trợ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tham gia trồng cây phân tán: 15.000.000 đồng/ha trồng cây phân tán (quy đổi 1.000 cây/ha) để hỗ trợ mua cây giống, phân bón và chi phí một phần nhân công trồng, chăm sóc; tổ chức các hoạt động quản lý, kiểm tra, giám sát thực hiện trồng cây phân tán.