Điều 3. Nội dung, mức hỗ trợ và phương thức hỗ trợ
1. Hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình, cá nhân
a) Hỗ trợ di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ thiên tai
Hỗ trợ di dời nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân phải di dời khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ thiên tai theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và hỗ trợ sau khi hoàn thành việc di dời nhà ở.
Mức hỗ trợ: 30 triệu đồng/hộ.
b) Hỗ trợ di chuyển người và tài sản đối với hộ gia đình, cá nhân vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do
- Hỗ trợ di chuyển người và tài sản đối với hộ gia đình, cá nhân vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do theo dự án, phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Mức hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư số 55/2023/TT-BTC quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025.
c) Hỗ trợ nhà ở
- Hộ gia đình thuộc các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do đến các địa bàn trong tỉnh theo quy hoạch, kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được hỗ trợ kinh phí làm nhà ở sau khi hoàn thành.
- Mức hỗ trợ: 60 triệu đồng/hộ.
- Yêu cầu chất lượng về nhà ở sau khi được hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 01/2022/TT-BXD hướng dẫn thực hiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025.
d) Hỗ trợ khai hoang (nếu có)
- Hỗ trợ khai hoang đất sản xuất đối với hộ gia đình, cá nhân có điều kiện khai hoang (địa bàn bố trí, ổn định dân cư còn quỹ đất sản xuất cấp cho hộ gia đình, cá nhân khai hoang), quỹ đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt và sau khi hoàn thành.
- Mức hỗ trợ: 22,5 triệu đồng/hộ.
đ) Hỗ trợ lương thực
- Hỗ trợ lương thực cho hộ gia đình, cá nhân chưa tự túc được lương thực trong 03 tháng đầu tại nơi tái định cư.
- Mức hỗ trợ: 15kg gạo thường/người/tháng hoặc bằng tiền mặt tương ứng với giá trị 15 kg gạo thường tại thời điểm hỗ trợ (Giá gạo hỗ trợ được tính theo giá công bố của địa phương, giá công bố được lấy theo báo cáo giá thị trường của từng địa phương tại thời điểm phê duyệt dự án).
e) Hỗ trợ nước sinh hoạt
- Hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân tại những nơi không có điều kiện xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt tập trung bằng các vật dụng chứa nước (bồn, téc, lu,…) làm bằng các vật liệu kim loại, nhựa có dung tích từ 500 lít trở lên; ống dẫn nước; tự làm bể chứa nước dung tích tối thiểu 500 lít; tự đào giếng hoặc tự tạo nguồn nước phục vụ sinh hoạt.
- Mức hỗ trợ: 03 triệu đồng/hộ.
g) Hỗ trợ bố trí ổn định dân cư tại chỗ
- Hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống ở vùng có nguy cơ thiên tai nhưng trên địa bàn không còn quỹ đất xây dựng khu tái định cư để di chuyển phải bố trí ổn định tại chỗ để nâng cấp nhà ở, vật dụng phòng, chống thiên tai thiết yếu khác và đã hoàn thành việc nâng cấp nhà ở, vật dụng phòng, chống thiên tai thiết yếu khác.
- Mức hỗ trợ: 30 triệu đồng/hộ.
h) Hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân đang cư trú hợp pháp trong khu rừng đặc dụng được bố trí tái định cư theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT.
2. Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển sản xuất
a) Hỗ trợ địa bàn bố trí ổn định dân cư xen ghép
- Nội dung hỗ trợ: Điều chỉnh đất ở, đất sản xuất giao cho các hộ mới đến (khai hoang, bồi thường theo quy định khi thu hồi đất của các tổ chức, cá nhân khi thu hồi đất); xây mới hoặc nâng cấp lớp học, trạm y tế, thủy lợi nội đồng, đường dân sinh, công trình điện sinh hoạt, công trình cấp nước cộng đồng và một số công trình hạ tầng thiết yếu khác theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Mức hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT.
b) Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu đối với vùng bố trí ổn định dân cư tập trung theo dự án được duyệt, bao gồm các hạng mục quy định tại điểm b khoản 2 mục IV Điều 1 Quyết định số 590/QĐ-TTg.
c) Hỗ trợ phát triển sản xuất
- Nội dung hỗ trợ theo quy định tại khoản 3 mục IV Điều 1 Quyết định số 590/QĐ-TTg và sau khi thực hiện xong việc bố trí ổn định dân cư tập trung, xen ghép hoặc ổn định tại chỗ theo phương án, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Mức hỗ trợ: 20 triệu đồng/hộ.
3. Phương thức hỗ trợ
a) Hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình, cá nhân
- Hỗ trợ bằng tiền mặt thông qua chủ hộ gia đình, cá nhân đối với các nội dung hỗ trợ quy định tại điểm a, b, c, d, e, g khoản 1 Điều này.
- Hỗ trợ bằng tiền mặt hoặc bằng gạo thông qua chủ hộ gia đình, cá nhân đối với nội dung hỗ trợ quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.
- Trường hợp chủ hộ gia đình, cá nhân không thể trực tiếp đến nhận hỗ trợ thì được ủy quyền cho người đại diện theo quy định của pháp luật để nhận thay.
b) Hỗ trợ phát triển sản xuất bằng tiền mặt hoặc hiện vật cho hộ gia đình, cá nhân và thông qua Ủy ban nhân dân xã, phường nếu hỗ trợ bằng hiện vật.
c) Hỗ trợ địa bàn bố trí ổn định dân cư xen ghép và hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đối với vùng bố trí ổn định dân cư tập trung theo dự án, phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thông qua Chủ đầu tư.