Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2025.
2. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, các Nghị quyết, điều, khoản và nội dung sau đây hết hiệu lực:
a) Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
b) Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
c) Nghị quyết số 18/2017/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
d) Khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 1 và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 32/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum sửa đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết số 28/2020/NQ- HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
3. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ; - Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; - Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Các Ban của HĐND tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành; - Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; - Văn phòng UBND tỉnh; - TT HĐND, UBND các xã, phường và đặc khu; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi; - Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh; - VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PCVP, các phòng, CV; - Lưu: VT, Cthđnd(Ttka). | CHỦ TỊCH Nguyễn Đức Tuy
PHỤ LỤC
MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN, BÁO CÁO THĂM DÒ ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT; PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT; PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT, NƯỚC BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
|||||
| I | Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện) | | |
| 1 | Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất | | |
| a | Đề án thiết kế giếng thăm dò nước dưới đất; Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất; Báo cáo kết quả thi công giếng khai thác có lưu lượng nước dưới 200 m 3 /ngày đêm | đồng/đề án hoặc đồng/báo cáo | 520.000 |
| b | Đề án thăm dò nước dưới đất; Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất; Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất có lưu lượng nước từ 200 m 3 /ngày đêm đến dưới 500 m 3 /ngày đêm | đồng/đề án hoặc đồng/báo cáo | 1.400.000 |
| c | Đề án thăm dò nước dưới đất; Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất; Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất có lưu lượng nước từ 500 m 3 /ngày đêm đến dưới 1.000 m 3 /ngày đêm | đồng/đề án hoặc đồng/báo cáo | 3.400.000 |
| d | Đề án thăm dò nước dưới đất; Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất; Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất có lưu lượng nước từ 1.000 m 3 /ngày đêm đến dưới 3.000 m 3 /ngày đêm | đồng/đề án hoặc đồng/báo cáo | 6.500.000 |
| đ | Đề án thăm dò nước dưới đất; Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất; Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất có lưu lượng nước từ 3.000 m 3 /ngày đêm đến dưới 5.000 m 3 /ngày đêm | đồng/đề án hoặc đồng/báo cáo | |
| - | Từ ngày 20/12/2025 đến hết ngày 31/12/2026 | | 7.350.000 |
| - | Từ ngày 01/01/2027 | | 14.700.000 |
| 2 | Thẩm định đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh | đồng/đề án hoặc đồng/báo cáo | Bằng 30% mức thu phí theo quy định trên |
| II | Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện) | | |
| 1 | Thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất | | |
| a | Hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ | đồng/hồ sơ | 1.800.000 |
| b | Hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất quy mô lớn | đồng/hồ sơ | |
| - | Từ ngày 20/12/2025 đến hết ngày 31/12/2026 | | 2.200.000 |
| - | Từ ngày 01/01/2027 | | 4.400.000 |
| 2 | Thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề trong trường hợp gia hạn, điều chỉnh | đồng/hồ sơ | Bằng 30% mức thu phí theo quy định trên |
| III | Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện) | | |
| 1 | Thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển | | |
| a | Đề án khai thác nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng trên 100 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm | đồng/đề án | 780.000 |
| b | Đề án khai thác nước mặt cho: Công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác trên 0,5 m 3 /giây đến dưới 3 m 3 /giây; phát điện với công suất trên 50 kw đến dưới 200 kw; các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m 3 /ngày đêm | đồng/đề án | 2.400.000 |
| c | Đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 0,5 m 3 /giây đến dưới 1 m 3 /giây; công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 3 m 3 /giây đến dưới 4 m 3 /giây; phát điện với công suất từ 200kw đến dưới 1.000kw; các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m 3 /ngày đêm đến dưới 20.000 m 3 /ngày đêm. | đồng/đề án | 5.700.000 |
| d | Đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 1 m 3 /giây đến dưới 2 m 3 /giây; công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 4 m 3 /giây dưới 5 m 3 /giây; phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m 3 /ngày đêm đến dưới 50.000 m 3 /ngày đêm. | đồng/đề án | 10.900.000 |
| đ | Công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch trên 30m đến dưới 60m. Đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước trên 5m đến dưới 50m. | đồng/đề án | 10.900.000 |
| e | Đề án khai thác nước biển có lưu lượng trên 100.000 m 3 /ngày đêm đến dưới 1.000.000 m 3 /ngày đêm | đồng/đề án | 10.000.000 |
| g | Đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 2 m 3 /giây đến dưới 5 m 3 /giây và có dung tích toàn bộ từ 3 triệu m³ đến dưới 5 triệu m 3 hoặc hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 5 m 3 /giây đến dưới 10 m 3 /giây; công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác nước từ 5 m 3 /giây đến dưới 10 m 3 /giây; công trình khai thác nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 2.000 kw đến dưới 5.000 kw. | đồng/đề án | |
| - | Từ ngày 20/12/2025 đến hết ngày 31/12/2026 | | 12.600.000 |
| - | Từ ngày 01/01/2027 | | 25.200.000 |
| h | Công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch từ 60 m đến dưới 100 m. Đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước từ 50 m đến dưới 100m | đồng/đề án | |
| - | Từ ngày 20/12/2025 đến hết ngày 31/12/2026 | | 12.600.000 |
| - | Từ ngày 01/01/2027 | | 25.200.000 |
| 2 | Thẩm định đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh | đồng/đề án | Bằng 50% mức thu phí theo quy định trên |