Điều 3. Nội dung chi và mức chi
1. Chi xây dựng văn bản
a) Chi xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về bầu cử: thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng, tổ chức thi hành pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành.
b) Chi xây dựng văn bản ngoài phạm vi điều chỉnh tại điểm a khoản 1 Điều này liên quan đến công tác bầu cử có phạm vi toàn tỉnh, toàn xã, phường do Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp, Ủy ban bầu cử các cấp, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp, các Tiểu ban của Ủy ban bầu cử các cấp ban hành (kế hoạch, thông tri, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, báo cáo sơ kết, tổng kết, biên bản tổng kết công cuộc bầu cử trong toàn tỉnh, các văn bản hướng dẫn cho một xã/phường nhưng được gửi đến tất cả các xã, phường để cùng áp dụng):
- Xây dựng văn bản (tính cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý):
+ Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/văn bản;
+ Cấp xã: 1.000.000 đồng/văn bản.
- Xin ý kiến bằng văn bản của các cá nhân, chuyên gia:
+ Cấp tỉnh: mức chi 300.000 đồng/người/lần, tổng mức chi xin ý kiến tối đa là 900.000 đồng/người/văn bản;
+ Cấp xã: mức chi 200.000 đồng/người/lần, tổng mức chi xin ý kiến tối đa là 600.000 đồng/người/văn bản.
2. Chi tổ chức hội nghị: thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và Nghị quyết số 156/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Chi tổ chức tập huấn cho cán bộ tham gia phục vụ công tác tổ chức bầu cử: thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 130/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
4. Chi bồi dưỡng các cuộc họp
a) Các cuộc họp của Ban Chỉ đạo bầu cử các cấp, Ủy ban bầu cử các cấp, các Ban bầu cử, các Tiểu ban của Ủy ban bầu cử
- Chủ trì cuộc họp:
+ Cấp tỉnh: 300.000 đồng/người/buổi;
+ Cấp xã: 200.000 đồng/người/buổi.
- Thành viên tham dự:
+ Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi;
+ Cấp xã: 100.000 đồng/người/buổi.
- Các đối tượng phục vụ:
+ Cấp tỉnh: 70.000 đồng/người/buổi;
+ Cấp xã: 50.000 đồng/người/buổi.
b) Các cuộc họp khác liên quan đến công tác bầu cử
- Chủ trì cuộc họp:
+ Cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/buổi;
+ Cấp xã: 150.000 đồng/người/buổi.
- Thành viên tham dự:
+ Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi;
+ Cấp xã: 100.000 đồng/người/buổi.
- Các đối tượng phục vụ:
+ Cấp tỉnh: 70.000 đồng/người/buổi;
+ Cấp xã: 50.000 đồng/người/buổi.
5. Chi công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử của Ban chỉ đạo bầu cử các cấp, Ủy ban bầu cử các cấp, các Ban bầu cử, các Tiểu ban của Ủy ban bầu cử (ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành)
a) Trưởng đoàn giám sát
- Cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/buổi;
- Cấp xã: 150.000 đồng/người/buổi.
b) Thành viên chính thức của đoàn giám sát
- Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi;
- Cấp xã: 100.000 đồng/người/buổi.
c) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phục vụ đoàn giám sát
- Phục vụ trực tiếp đoàn giám sát:
+ Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/buổi;
+ Cấp xã: 70.000 đồng/người/buổi.
- Phục vụ gián tiếp đoàn giám sát
+ Cấp tỉnh: 70.000 đồng/người/buổi;
+ Cấp xã: 50.000 đồng/người/buổi.
d) Chi xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát
- Báo cáo tổng hợp kết quả của từng đoàn công tác; báo cáo tổng hợp kết quả của đợt kiểm tra, giám sát:
+ Cấp tỉnh: 3.500.000 đồng/báo cáo;
+ Cấp xã: 2.500.000 đồng/báo cáo.
- Báo cáo tổng hợp kết quả các đợt kiểm tra, giám sát trình Ủy ban bầu cử:
+ Cấp tỉnh: 5.000.000 đồng/báo cáo;
+ Cấp xã: 3.000.000 đồng/báo cáo.
- Xin ý kiến bằng văn bản của các cá nhân, chuyên gia:
+ Cấp tỉnh: mức chi 300.000 đồng/người/lần, tổng mức chi xin ý kiến tối đa là 600.000 đồng/người/văn bản;
+ Cấp xã: mức chi 200.000 đồng/người/lần, tổng mức chi xin ý kiến tối đa là 400.000 đồng/người/văn bản.
- Chỉnh lý, hoàn chỉnh báo cáo:
+ Cấp tỉnh: 700.000 đồng/báo cáo;
+ Cấp xã: 500.000 đồng/báo cáo.
6. Chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử (không bao gồm cán bộ, công chức chuyên trách tiếp công dân đã được hưởng phụ cấp theo Nghị quyết số 199/2020/NQ-HĐND ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
a) Người được giao trực tiếp việc tiếp công dân
- Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi;
- Cấp xã: 100.000 đồng/người/buổi.
b) Người phục vụ trực tiếp việc tiếp công dân
- Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/buổi;
- Cấp xã: 70.000 đồng/người/buổi.
c) Người phục vụ gián tiếp việc tiếp công dân
- Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/buổi;
- Cấp xã: 40.000 đồng/người/buổi.
7. Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử
a) Bồi dưỡng theo mức khoán/tháng đối với các đối tượng sau:
- Trưởng Ban Chỉ đạo, Phó trưởng Ban Chỉ đạo bầu cử ở các cấp; Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban bầu cử ở các cấp; Trưởng các Tiểu ban của Ủy ban bầu cử ở các cấp:
+ Cấp tỉnh: 2.500.000 đồng/người/tháng;
+ Cấp xã: 1.500.000 đồng/người/tháng.
- Thành viên Ban Chỉ đạo bầu cử ở các cấp; ủy viên Ủy ban bầu cử, Phó trưởng các Tiểu ban, Tổ trưởng Tổ giúp việc của Ủy ban bầu cử ở các cấp, Trưởng Ban bầu cử:
+ Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/người/tháng;
+ Cấp xã: 1.200.000 đồng/người/tháng.
- Thành viên các Tiểu ban, Tổ phó và thành viên Tổ giúp việc của Ủy ban bầu cử ở các cấp, ủy viên Ban bầu cử:
+ Cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/người/tháng;
+ Cấp xã: 1.000.000 đồng/người/tháng.
- Tổ trưởng Tổ bầu cử (cấp xã): 600.000 đồng/người/tháng.
- Thư ký Tổ bầu cử (cấp xã): 500.000 đồng/người/tháng.
- Ủy viên Tổ bầu cử (cấp xã): 400.000 đồng/người/tháng.
b) Các đối tượng được huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử (ngoài các đối tượng đã được huy động, trưng tập tham gia tại các Tiểu ban của Ủy ban bầu cử):
- Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/ngày;
- Cấp xã: 100.000 đồng/người/ngày.
Trường hợp thời gian huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử lớn hơn 15 ngày trên cơ sở quyết định, văn bản huy động, trưng tập được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện chi bồi dưỡng theo mức chi tối đa:
- Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/người/tháng;
- Cấp xã: 1.500.000 đồng/người/tháng.
c) Riêng 02 ngày (ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử), áp dụng đối với tất cả các lực lượng trực tiếp tham gia phục vụ bầu cử; danh sách đối tượng được hưởng chế độ chi bồi dưỡng theo các quyết định, văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt: 300.000 đồng/người/ngày (áp dụng chung cho cấp tỉnh và cấp xã).
8. Chi khoán hỗ trợ cước điện thoại di động cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử
a) Trưởng Ban Chỉ đạo, Phó trưởng Ban Chỉ đạo bầu cử ở các cấp; Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban bầu cử ở các cấp; Trưởng các Tiểu ban của Ủy ban bầu cử ở các cấp, Trưởng Ban bầu cử, Tổ trưởng Tổ bầu cử:
- Cấp tỉnh: 300.000 đồng/người/tháng;
- Cấp xã: 200.000 đồng/người/tháng.
b) Thành viên Ban Chỉ đạo bầu cử ở các cấp; ủy viên Ủy ban bầu cử, Phó trưởng các Tiểu ban, thành viên các Tiểu ban, Tổ trưởng, thành viên Tổ giúp việc Ủy ban bầu cử ở các cấp, ủy viên Ban bầu cử, ủy viên Tổ bầu cử:
- Cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/tháng;
- Cấp xã: 150.000 đồng/người/tháng.
9. Chi phí hành chính cho công tác bầu cử
a) Chi đóng hòm phiếu (trường hợp hòm phiếu cũ không thể sử dụng, hoặc cần phải bổ sung), mức chi tối đa: 500.000 đồng/hòm phiếu.
b) Chi khắc dấu (trường hợp dấu cũ không thể sử dụng, hoặc cần phải bổ sung), mức chi tối đa (mức chi chưa bao gồm phí, lệ phí): 400.000 đồng/dấu.
c) Chi bảng niêm yết danh sách bầu cử (trường hợp chưa có bảng niêm yết, hoặc bảng cũ không thể sử dụng, cần phải bổ sung), mức chi tối đa: 1.500.000 đồng/bảng.
10. Chi trang bị tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ bầu cử: thực hiện theo đúng định mức, chế độ, chi tiêu hiện hành trong phạm vi dự toán ngân sách hằng năm giao cho các cơ quan, đơn vị.
11. Các nội dung chi khác phục vụ cho công tác bầu cử như chi phương tiện đi lại; chi vận chuyển phiếu bầu, quản lý và kiểm phiếu bầu; chi cho công tác đảm bảo an ninh, trật tự, thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn và vận động bầu cử; chi thuê hội trường và địa điểm bỏ phiếu (nếu có), chi trang trí, loa đài,… tại các tổ bầu cử; chi văn phòng phẩm; chi thông tin liên lạc (cước gửi công văn, cước phí internet, cước điện thoại cố định…); chi khác: thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành, thanh toán theo thực tế, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ trên cơ sở dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
12. Các nội dung chi không quy định cụ thể tại Điều này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 87/2025/TT-BTC ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật hiện hành.