Điều 5. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương bổ sung có mục tiêu cho cấp xã
1. Nguyên tắc phân bổ vốn thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này và các nguyên tắc cụ thể sau:
a) Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, vùng kinh tế động lực, các địa phương có số thu lớn với việc ưu tiên vùng núi, biên giới, vùng ATK, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn khác để góp phần thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trên địa bàn toàn tỉnh;
b) Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương bổ sung có mục tiêu cho các xã, phường đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng, có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả;
c) Các xã, phường chịu trách nhiệm bố trí vốn bổ sung có mục tiêu cho các chương trình, dự án theo các nguyên tắc, thứ tự ưu tiên theo Nghị quyết này, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển.
2. Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách địa phương a) Tiêu chí dân số gồm:
- Tiêu chí số dân trung bình;
- Tiêu chí số người dân tộc thiểu số;
b) Tiêu chí về trình độ phát triển gồm:
- Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều;
- Số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết);
- Tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã, phường;
c) Tiêu chí diện tích gồm:
- Diện tích đất tự nhiên;
- Diện tích đất trồng lúa;
- Tỷ lệ che phủ rừng;
d) Tiêu chí bổ sung:
- Tiêu chí xã biên giới Việt Nam - Trung Quốc hoặc xã ATK;
- Xã Đặc biệt khó khăn khu vực III;
- Phát triển đô thị các phường, xã trung tâm.
3. Xác định số điểm của từng tiêu chí
a) Tiêu chí dân số
(1) Điểm của tiêu chí số dân trung bình (dưới 0,5 làm tròn về 0; từ 0,5 trở lên làm tròn là 1)
| Số dân trung bình | Điểm |
|||
| Xã, phường có số dân trung bình đến 10.000 người | 1 |
| Xã, phường có số dân trung bình trên 10.000 người, cứ tăng thêm 1.000 người | 0,1 |
Quy mô số dân trung bình của các xã, phường theo số liệu của Sở Dân tộc và Tôn giáo cung cấp đến tháng 9 năm 2025.
(2) Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số (dưới 0,5 làm tròn về 0; từ 0,5 trở lên làm tròn là 1)
| Số người dân tộc thiểu số | Điểm |
|||
| Xã, phường có số người dân tộc thiểu số đến 5.000 người | 1 |
| Xã, phường có 5.000 người dân tộc thiểu số được tính là 1 điểm, cứ tăng thêm 1.000 người | 0,1 |
Số liệu người dân tộc thiểu số của các xã, phường theo số liệu của Sở Dân tộc và Tôn giáo cung cấp đến tháng 9 năm 2025.
b) Tiêu chí về trình độ phát triển.
(1) Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo đa chiều (dưới 0,5 làm tròn về 0; từ 0,5 trở lên làm tròn là 1)
| Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều | Điểm |
|||
| Cứ 1% hộ nghèo | 0,1 |
Số liệu về tỷ lệ hộ nghèo của các xã, phường theo số liệu của Sở Nông nghiệp và Môi trường cung cấp đến tháng 9 năm 2025.
(2) Điểm của tiêu chí số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết)
| Số thu nội địa | Điểm |
|||
| Xã, phường có số thu nội địa từ 0 đến 5 tỷ đồng | 2 |
| Xã, phường có số thu nội địa trên 5 tỷ đồng | 1 |
Số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết) được xác định căn cứ vào dự toán thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh năm 2025 tại Quyết định số 356/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
(3) Điểm của tiêu chí tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh cho ngân sách xã, phường
| Tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh | Điểm |
|||
| Xã, phường có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh dưới 90% | 1 |
| Xã, phường có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh từ 90% đến dưới 95% | 2 |
| Xã, phường có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh từ 95% trở lên | 3 |
Tỷ lệ bổ sung cân đối ngân sách tỉnh được xác định từ ngân sách tỉnh bổ sung cân đối cho ngân sách xã, phường so với tổng chi ngân sách và căn cứ vào dự toán thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh năm 2025 tại Quyết định số 356/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
c) Tiêu chí diện tích
(1) Diện tích đất tự nhiên
| Diện tích đất tự nhiên | Điểm |
|||
| Xã, phường có diện tích đất tự nhiên đến 50 Km 2 | 1 |
| Xã, phường có diện tích đất tự nhiên trên 50 Km 2 đến 100 Km 2 | 2 |
| Xã, phường có diện tích đất tự nhiên trên 100 Km 2 | 3 |
Diện tích đất tự nhiên của các xã, phường theo số liệu của Thống kê tỉnh cung cấp đến thời điểm tháng 9 năm 2025
(2) Diện tích đất trồng lúa
| Diện tích đất trồng lúa | Điểm |
|||
| Xã, phường có diện tích đất trồng lúa dưới 500 ha | 1 |
| Xã, phường có diện tích đất trồng lúa từ 500 ha đến 1.000 ha | 2 |
| Xã, phường có diện tích đất trồng lúa trên 1.000 ha | 3 |
Diện tích đất trồng lúa của các xã, phường theo số liệu của Sở Nông nghiệp và Môi trường cung cấp đến thời điểm tháng 9 năm 2025.
(3) Tỷ lệ che phủ rừng
| Tỷ lệ che phủ rừng | Điểm |
|||
| Xã, phường có tỷ lệ che phủ rừng đến 30% | 1 |
| Xã, phường có tỷ lệ che phủ rừng trên 30% đến dưới 50% | 2 |
| Xã, phường có tỷ lệ che phủ rừng từ 50% trở lên | 3 |
Tỷ lệ che phủ rừng của các xã, phường theo số liệu của Sở Nông nghiệp và Môi trường cung cấp đến thời điểm tháng 9 năm 2025.
d) Tiêu chí bổ sung bao gồm:
- Điểm của tiêu chí xã biên giới hoặc xã ATK; xã đặc biệt khó khăn khu vực III.
| Xã biên giới hoặc xã ATK; xã đặc biệt khó khăn khu vực III | Điểm |
|||
| Mỗi xã biên giới hoặc xã ATK; xã đặc biệt khó khăn khu vực III tính thêm 01 điểm/một tiêu chí | 1 |
Số liệu về xã biên giới, xã ATK, của các xã, phường theo số liệu của Sở Dân tộc và Tôn giáo đến thời điểm tháng 9 năm 2025. Số liệu về xã đặc biệt khó khăn khu vực III được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 06 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã Khu vực III, Khu vực II, Khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 của các xã trước khi sáp nhập.
- Điểm tiêu chí Phát triển đô thị các phường; xã trung tâm
| Phát triển đô thị các phường, xã trung tâm | Điểm |
|||
| Phát triển đô thị các phường | 12 |
| Phát triển đô thị các xã trung tâm | 10 |
* Đối với các xã, phường đạt nhiều tiêu chí bổ sung quy định tại điểm d, khoản 3, Điều 5 Nghị quyết này trong đó có tiêu chí về phát triển đô thị thì chỉ tính điểm cho tiêu chí Phát triển đô thị, không tính điểm các tiêu chi bổ sung khác.
(Có 23 phường, xã trung tâm được áp dụng tiêu chí phát triển đô thị gồm: Phường Minh Xuân, phường An Tường, phường Mỹ Lâm, phường Nông Tiến, phường Bình Thuận, phường Hà Giang 1, phường Hà Giang 2, xã Đồng Văn, xã Mèo Vạc, xã Yên Minh, xã Quản Bạ, xã Bắc Mê, xã Vị Xuyên, xã Bắc Quang, xã Quang Bình, xã Hoàng Su Phì, xã Pà Vầy Sủ, xã Hàm Yên, xã Yên Sơn, xã Na Hang, xã Chiêm Hoá, xã Lâm Bình, xã Sơn Dương)
4. Phương pháp tính tổng số vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương bổ sung có mục tiêu cho cấp xã, phường (không bao gồm xổ số kiến thiết, bội chi ngân sách địa phương)
a) Căn cứ vào số điểm của từng tiêu chí quy định tại khoản 3 điều này để tính ra số điểm của từng xã, phường và tổng số điểm của 124 xã, phường làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương từ nguồn chi xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước cho ngân sách xã, phường theo công thức sau:
Điểm của tiêu chí dân số
- Gọi tổng số điểm tiêu chí dân số của xã, phường thứ i là Ai.
- Gọi số điểm của tiêu chí dân số trung bình của xã, phường thứ i là hi
- Gọi số điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số xã, phường thứ i là ki
Tổng điểm của tiêu chí dân số xã, phường thứ i sẽ là: Ai = hi + ki
Điểm của tiêu chí trình độ phát triển
- Gọi tổng số điểm tiêu chí trình độ phát triển của xã, phường thứ i là Bi
- Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo đa chiều của xã, phường thứ i là ni
- Gọi số điểm của tiêu chí số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết) của xã, phường thứ i là pi
- Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh cho ngân sách xã, phường thứ i là ri
Tổng số điểm của tiêu chí trình độ phát triển của xã, phường thứ i sẽ là:
Bi = ni + pi + ri
Điểm của tiêu chí diện tích
- Gọi tổng số điểm tiêu chí diện tích của xã, phường thứ i là Ci.
- Gọi điểm tiêu chí diện tích đất tự nhiên của xã, phường thứ i là mi
- Gọi điểm tiêu chí diện tích đất trồng lúa của xã, phường thứ i là li
- Gọi điểm tiêu chí tỷ lệ che phủ rừng của xã, phường i là vi
Tổng điểm tiêu chí diện tích xã, phường thứ i sẽ là:
Ci = mi +li + vi
Điểm của tiêu chí bổ sung:
- Gọi tổng số điểm của tiêu chí bổ sung của xã, phường thứ i là Di
- Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng biên giới hoặc vùng an toàn khu của xã thứ i là ui.
- Gọi số điểm của tiêu chí xã đặc biệt khó khăn khu vực III của xã thứ i là ei.
- Gọi số điểm của tiêu chí phát triển đô thị các các phường; xã trung tâm; phường trung tâm thứ i là si
Tổng số điểm của tiêu chí bổ sung của xã, phường thứ i sẽ là:
Di = ui + ei
* Trường hợp xã, phường đạt tiêu chí phát triển đô thị: Di = si
Tổng điểm của xã, phường thứ i
Gọi tổng số điểm của xã, phường thứ i là Xi:
xi = Ai + Bi + Ci + Di
Tổng số điểm của 124 xã, phường là Y, ta có
Y =
b) Số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ được tính theo công thức:
Gọi K là tổng số vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương bổ sung có mục tiêu cho cấp xã, phường (124 xã, phường).
Z là số vốn định mức cho một điểm phân bổ vốn đầu tư, ta có:
Z =
c) Tổng số vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương bổ sung có mục tiêu cho từng xã, phường được tính theo công thức:
Gọi Vi là số vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương bổ sung có mục tiêu cho cấp xã, phường: