Điều 4. Tiêu chí và định mức bổ sung có mục tiêu từ nguồn vốn đầu tư công ngân sách thành phố cho ngân sách cấp xã giai đoạn 2026-2030.
1. Tiêu chí bổ sung có mục tiêu từ ngân sách thành phố cho ngân sách cấp xã gồm 04 nhóm
a) Tiêu chí dân số: Quy mô dân số.
b) Tiêu chí diện tích: Diện tích tự nhiên.
c) Tiêu chí trình độ phát triển: Tỷ lệ hộ nghèo.
d) Tiêu chí đơn vị hành chính hải đảo.
2. Các mức tính điểm mỗi tiêu chí
a) Tiêu chí dân số (gọi là A): Quy mô dân số các xã được tính điểm cụ thể như sau:
| Dân số trung bình | Số điểm |
|||
| Từ 0 đến 20.000 người | 10 |
| Trên 20.000 đến 40.000 người, từ 0 đến 20.000 người được tính 10 điểm, phần còn lại cứ 4.000 người được tính thêm | 2 |
| Trên 40.000 đến 80.000, từ 0 đến 40.000 người được tính 20 điểm, phần còn lại cứ 4.000 được tính | 1 |
| Trên 80.000 người, từ 0 đến 80.000 người được tính 30 điểm, phần còn lại cứ 4.000 người được tính thêm | 0,5 |
Quy mô dân số của các địa phương để tính điểm căn cứ vào số liệu của Đề án số 381/ĐA-CP ngày 09/5/2025 của Chính phủ về Đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng (mới) năm 2025.
b) Tiêu chí diện tích (gọi là B): Quy mô diện tích tự nhiên các xã được tính điểm cụ thể như sau:
| Diện tích tự nhiên | Số điểm |
|||
| Từ 0 đến 20km 2 được tính | 8 |
| Trên 20 đến 50km 2 ; từ 0 đến 20 km 2 được tính là 8 điểm, phần còn lại cứ 10 km 2 tăng thêm được tính | 4 |
| Trên 50 đến 100km 2 , từ 0 đến 50 km 2 được tính là 20 điểm, phần còn lại cứ 10 km 2 tăng thêm được tính | 2 |
| Trên 100km 2 , từ 0 đến 100 km 2 được tính là 30 điểm, phần còn lại cứ 10 km 2 tăng thêm được tính | 0,5 |
Diện tích tự nhiên của các địa phương để tính điểm căn cứ vào số liệu của Đề án số 381/ĐA-CP ngày 09/5/2025 của Chính phủ về đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng (mới) năm 2025.
c) Tiêu chí trình độ phát triển (C): Tỷ lệ hộ nghèo các xã được tính điểm cụ thể như sau:
| Tỷ lệ hộ nghèo | Số điểm |
|||
| - Trên 0 và đến 1% hộ nghèo được | 2 |
| - Trên 1%, trên 0 và đến 1% thì được tính 2 điểm, phần còn lại cứ 1% được tính | 1 |
Tỷ lệ hộ nghèo của các địa phương để tính điểm căn cứ vào số liệu của Sở Nông nghiệp và Môi trường cung cấp tại Văn bản số 9701/SNNMT-CCPTNT ngày 21/11/2025.
d) Tiêu chí về đơn vị hành chính hải đảo của địa phương (gọi là D)
| Đơn vị hành chính hải đảo | Số điểm |
|||
| Mỗi đơn vị hành chính hải đảo được tính | 1 |
Tiêu chí đơn vị hành chính hải đảo để tính điểm căn cứ vào Nghị quyết số 1669/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng năm 2025.
3. Phương pháp tính định mức vốn bổ sung mục tiêu phân bổ
Căn cứ vào các tiêu chí và cách tính điểm mỗi tiêu chí cụ thể của các xã, phường, đặc khu theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; mức vốn bổ sung có mục tiêu từ nguồn vốn đầu tư công nguồn ngân sách thành phố cho ngân sách cấp xã giai đoạn 2026-2030 được tính theo công thức sau:
a) Số điểm của xã, phường và đặc khu thứ i là Xi: Xi = Ai + Bi + Ci + Di
Trong đó:
- Ai là điểm Tiêu chí dân số của mỗi xã, phường và đặc khu thứ i.
- Bi là điểm Tiêu chí diện tích tự nhiên của mỗi xã, phường và đặc khu thứ i.
- Ci là điểm Tiêu chí trình độ phát triển của mỗi xã, phường và đặc khu thứ i.
- Di là điểm Tiêu chí về đơn vị hành chính hải đảo của địa phương của mỗi xã, phường và đặc khu thứ i.
b) Tổng số điểm của các xã, phường, đặc khu được tính theo:
- Tổng số điểm của các xã, phường, đặc khu là Y:
c) Số vốn định mức cho một điểm phân bổ vốn đầu tư công cho ngân sách cấp xã gọi là W:
Trong đó:
W = Z/Y
Z là tổng số bổ sung có mục tiêu vốn đầu tư công nguồn ngân sách thành phố cho ngân sách cấp xã trong giai đoạn 2026-2030.
d) Số vốn bổ sung có mục tiêu từ nguồn vốn đầu tư công nguồn ngân sách thành phố cho ngân sách cấp xã thứ i là Vi:
Vi = W x Xi