Điều 10. Xử lý một số trường hợp cụ thể
1. Đối với đất ở của hộ gia đình, cá nhân có chiều sâu lớn thì tuỳ theo vị trí đất và chiều sâu của từng thửa đất có thể phân tối đa thành 04 tuyến như sau:
a) Đối với thửa đất thuộc vị trí 1, chia thành 04 tuyến:
Tuyến I: tính từ chỉ giới vỉa hè đường phố giáp thửa đất hoặc mép hiện trạng đường giao thông đến hết 20m; giá đất được xác định bằng mức giá tại Bảng giá đất của vị trí đất tương ứng xác định theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Quy định này;
Tuyến II: trên 20m đến hết 40m; giá đất xác định bằng mức giá tại Bảng giá đất vị trí liền kề tiếp theo của tuyến I;
Tuyến III: trên 40m đến hết 60m; giá đất xác định bằng mức giá tại Bảng giá đất vị trí liền kề tiếp theo của tuyến II;
Tuyến IV: trên 60m đến hết thửa đất; giá đất xác định bằng mức giá tại Bảng giá đất vị trí liền kề tiếp theo của tuyến III.
b) Đối với thửa đất thuộc vị trí 2, chia thành 03 tuyến:
Tuyến I: tính từ chỉ giới vỉa hè đường phố giáp thửa đất hoặc mép hiện trạng đường giao thông đến hết 20m; giá đất được xác định bằng mức giá tại Bảng giá đất của vị trí đất tương ứng xác định theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Quy định này;
Tuyến II: trên 20m đến hết 40m; giá đất xác định bằng mức giá tại Bảng giá đất vị trí liền kề tiếp theo của tuyến I;
Tuyến III: trên 40m đến hết thửa đất; giá đất xác định bằng mức giá tại Bảng giá đất vị trí liền kề tiếp theo của tuyến II.
c) Đối với thửa đất thuộc vị trí 3, chia thành 02 tuyến:
Tuyến I: tính từ chỉ giới vỉa hè đường phố giáp thửa đất hoặc mép hiện trạng đường giao thông đến hết 20m; giá đất được xác định bằng mức giá tại Bảng giá đất của vị trí đất tương ứng xác định theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Quy định này;
Tuyến II: trên 20m đến hết thửa đất; giá đất xác định bằng mức giá tại Bảng giá đất vị trí liền kề tiếp theo của tuyến I.
d) Đối với thửa đất thuộc vị trí 4 thì không chia tuyến.
2. Đối với đất dự án phát triển nhà ở
a) Trường hợp khu đất có vị trí 1 thì được chia thành các tuyến để xác định giá đất:
Tuyến I: tính từ chỉ giới vỉa hè đường phố giáp thửa đất hoặc mép hiện trạng đường giao thông đến hết 30m, giá đất được xác định bằng 100% mức giá đất vị trí 1 theo quy định;
Tuyến II: trên 30m đến hết 100m, giá đất được xác định bằng 70% giá đất của tuyến I;
Tuyến III: trên 100m đến hết 200m giá đất được xác định bằng 60% giá đất của tuyến I;
Tuyến IV: trên 200m, giá đất được xác định bằng 50% giá đất của tuyến I.
b) Khu đất thuộc các vị trí 2, 3 chia thành 02 tuyến:
Tuyến I: Tính từ chỉ giới vỉa hè đường phố hoặc chỉ giới hành lang giao thông đến 30m, giá đất được xác định bằng 100% mức giá đất của vị trí theo quy định;
Tuyến II: Trên 30m đến hết thửa đất, giá đất được xác định bằng giá của vị trí liền kề tiếp theo.
c) Thửa đất thuộc vị trí 4 thì không chia tuyến.
3. Đối với đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
a) Trường hợp thửa đất thuộc vị trí 1 được chia 04 tuyến:
Tuyến I: Tính từ chỉ giới vỉa hè đường phố giáp thửa đất hoặc mép hiện trạng đường giao thông đến hết 30m, giá đất được xác định bằng 100% mức giá đất vị trí 1 theo quy định;
Tuyến II: Trên 30m đến 100m, giá đất được xác định bằng 65% giá đất của tuyến I;
Tuyến III: Trên 100m đến hết 200m giá đất được xác định bằng 55% giá đất của tuyến I;
Tuyến IV: Trên 200m, giá đất được xác định bằng 45% giá đất của tuyến I.
b) Thửa đất thuộc các vị trí 2, 3 chia thành 02 tuyến:
Tuyến I: Tính từ chỉ giới vỉa hè đường phố hoặc chỉ giới hành lang giao thông đến 30m, giá đất được xác định bằng 100% mức giá đất của vị trí theo quy định;
Tuyến II: Trên 30m đến hết thửa đất, giá đất được xác định bằng giá của vị trí liền kề tiếp theo.
c) Thửa đất thuộc vị trí 4 thì không chia tuyến.
4. Đối với thửa đất mặt nước thì không chia tuyến.
5. Đối với các dự án phát triển nhà ở, dự án tái định cư đã có cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh nhưng bảng giá đất chưa quy định giá đất các đường nội bộ trong dự án thì giá đất đường nội bộ áp dụng theo vị trí 2 của đường giao thông chính tiếp giáp dự án.
6. Trường hợp thửa đất tại nông thôn có thể xác định vị trí theo nhiều tuyến đường có giá đất khác nhau thì vị trí được xác định theo vị trí có giá đất cao nhất.
7. Trường hợp thửa đất cách mặt đường hiện trạng là khoảng lưu không cây xanh hoặc quy hoạch là sân, lối đi chung (không có công trình án ngữ) thì giá đất được xác định theo vị trí 1.
8. Đối với đường nội bộ trong dự án khu tái định cư, khu đấu giá quyền sử dụng đất, khu dân cư có các mặt cắt đường khác nhau thì mỗi mặt cắt đường được xác định là 01 vị trí (vị trí 1).
9. Xử lý đối với trường hợp thửa đất giáp ranh
a) Trường hợp thửa đất nằm giáp ranh giữa 2 đoạn trên cùng một trục đường (hoặc giáp ranh giữa 02 địa bàn xã, phường, đặc khu) có mức giá khác nhau, giá đất được xác định theo giá đất của đoạn đường có phần diện tích lớn hơn. Về cách xác định phần diện tích lớn hơn, trường hợp thửa đất giáp ranh giữa 02 địa bàn xã, phường, đặc khu thì diện tích tính theo phân chia ranh giới giữa 02 xã, phường, đặc khu; trường hợp cùng địa bàn xã, phường, đặc khu thì diện tích tính theo đường vuông góc từ điểm giáp ranh giữa 2 đoạn đường và ranh giới thửa đất;
b) Đối với các đường giao thông tiếp giáp hoặc kéo dài trên địa bàn hành chính của 02, xã, phường, đặc khu mà trong bảng giá đất chỉ xác định mức giá đất của địa bàn 01 xã, phường, đặc khu thì xác định theo bảng giá đất của xã, phường, đặc khu liền kề đã quy định giá đất của đường đó nối liền kéo dài đến hết đường đó.