Điều 13. Thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư
1. Tổ chức thẩm định:
a) Việc tổ chức thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố được thực hiện thông qua Hội đồng thẩm định.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định thành lập Hội đồng thẩm định gồm: Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Thành viên Hội đồng thẩm định gồm cơ quan thường trực và các sở, ngành Thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan, trong đó:
- Đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung, khu công nghệ cao, khu kinh tế; dự án đầu tư thực hiện đồng thời ở cả trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung, khu công nghệ cao, khu kinh tế: cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định là Sở Tài chính.
- Đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất; dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung, khu công nghệ cao, khu kinh tế: cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định là Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội.
Chủ tịch Hội đồng thẩm định được quyền mời chuyên gia trong nước hoặc nước ngoài có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn phù hợp tham gia thẩm định. Việc mời chuyên gia được thực hiện trên cơ sở yêu cầu khách quan của từng dự án. Nội dung tham gia thẩm định của chuyên gia phải được lập thành văn bản và là một trong các tài liệu để Hội đồng thẩm định xem xét, quyết định. Kinh phí mời chuyên gia được bố trí từ nguồn chi của cơ quan thường trực Hội đồng theo quy định của pháp luật.
b) Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định Thành phố báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và gửi hồ sơ đến các thành viên Hội đồng, chuyên gia và các bộ, ngành Trung ương theo quy định để yêu cầu thẩm định.
c) Thời gian thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án do Chủ tịch Hội đồng thẩm định Thành phố quyết định để đảm bảo tiến độ triển khai dự án;
d) Chuyên gia, các bộ, ngành Trung ương (nếu được lấy ý kiến thẩm định) và Thành viên Hội đồng có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định;
đ) Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định tổng hợp ý kiến thẩm định và đề xuất Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổ chức họp đánh giá kết quả thẩm định;
e) Trường hợp hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư được Hội đồng thẩm định đánh giá đạt yêu cầu, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định tổng hợp, hoàn thiện báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận chủ trương đầu tư dự án;
g) Trường hợp hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư được Hội đồng thẩm định đánh giá không đạt yêu cầu hoặc cần giải trình, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định gửi thông báo cho cơ quan nhà nước lập đề xuất hoặc nhà đầu tư để tiếp thu, hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư. Thông báo phải nêu rõ căn cứ, nội dung và thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trường hợp cơ quan nhà nước lập đề xuất hoặc nhà đầu tư không sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn đã được thông báo, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định xem xét dừng giải quyết hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập đề xuất hoặc nhà đầu tư.
Trên cơ sở tài liệu hoàn thiện hồ sơ của cơ quan nhà nước lập đề xuất hoặc nhà đầu tư, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định kiểm tra đánh giá sự phù hợp các nội dung yêu cầu đã được hoàn thiện với kết quả thẩm định hoặc báo cáo Hội đồng thẩm định tiến hành lấy ý kiến, đánh giá lại (nếu cần thiết) và tổng hợp ý kiến của các thành viên Hội đồng thẩm định.
Trên cơ sở kết quả đánh giá lại của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định hoặc của Hội đồng thẩm định, trường hợp kết quả đánh giá đạt yêu cầu, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận chủ trương đầu tư dự án; trường hợp kết quả đánh giá không đạt yêu cầu, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định xem xét dừng giải quyết hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước lập đề xuất hoặc nhà đầu tư.
2. Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên cùng nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án tại một địa điểm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của nhà đầu tư đầu tiên, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định hồ sơ đề xuất dự án đầu tư của nhà đầu tư đầu tiên. Trường hợp đề xuất dự án đầu tư của nhà đầu tư đầu tiên không đáp ứng quy định thì thực hiện theo điểm g khoản 1 Điều này và cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định theo nguyên tắc xem xét lần lượt đề xuất dự án đầu tư của từng nhà đầu tư tiếp theo. Hồ sơ của các nhà đầu tư khác (nếu có) nộp sau 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của nhà đầu tư đầu tiên sẽ không được xem xét và trả lại.
3. Nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:
a) Dự án đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a hoặc điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 258/2025/QH15.
b) Sự cần thiết đầu tư; đánh giá sự phù hợp của đề xuất dự án đầu tư với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch Thủ đô, điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô, quy hoạch đô thị và quy hoạch phân khu đô thị có liên quan; trường hợp dự án chưa có trong quy hoạch thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị quyết số 258/2025/QH15.
c) Đánh giá sự phù hợp của đề xuất dự án đầu tư với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; phương án giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư;
d) Đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; xác định dự án thuộc khu vực cần bảo đảm quốc phòng, an ninh hoặc không thuộc khu vực này (đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định pháp luật về nhà ở);
đ) Đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội;
e) Đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với yêu cầu bảo vệ, phát huy giá trị của di sản văn hóa và các điều kiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;
g) Đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung, khu công nghệ cao, khu kinh tế thuộc diện thẩm định hoặc lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
4. Nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư bao gồm:
a) Các nội dung thẩm định quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Khả năng đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; khả năng đáp ứng điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;
c) Đánh giá sơ bộ tổng vốn đầu tư; năng lực tài chính của nhà đầu tư (phải đáp ứng điều kiện có vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên và phải bảo đảm khả năng huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư);
d) Đánh giá việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);
đ) Các điều kiện khác đối với nhà đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan;
e) Đánh giá cơ sở pháp lý và điều kiện chấp thuận nhà đầu tư đồng thời chấp thuận chủ trương đầu tư.