Điều 4. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách các xã, phường (gọi tắt là xã)
1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục
a) Định mức phân bổ theo dân số trong độ tuổi đến trường (từ 1 đến 18 tuổi):
Đơn vị: đồng/người dân/năm
Vùng
Định mức phân bổ
Vùng đặc biệt khó khăn
4.975.000
Vùng khó khăn
4.693.000
Đô thị
4.150.000
Vùng khác còn lại
4.418.000
Định mức phân bổ nêu trên đã tính đủ cho các cấp học thuộc ngân sách cấp xã, bao gồm: Quỹ tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp (theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng); kinh phí thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và học tập (theo mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng).
Trường hợp tỷ lệ chi thường xuyên cho hoạt động giảng dạy và học tập (không kể lương và có tính chất lương) nhỏ hơn 19% so với tổng chi sự nghiệp giáo dục (mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng), sẽ được bổ sung để đảm bảo tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp (phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp ưu đãi nghề), các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) tối đa 81%, chi cho hoạt động giảng dạy và học tập tối thiểu 19%.
Trên cơ sở định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục; các xã, phường phân bổ mức chi cho hoạt động giảng dạy và học tập của từng trường đảm bảo mức tối thiểu 14% so với tổng quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp (mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng); phần kinh phí hoạt động giảng dạy và học tập còn lại, địa phương được phân bổ cho các hoạt động chung của ngành giáo dục như: chi chế độ bồi dưỡng và trang phục đối với giáo viên thể dục thể thao; chi tiền công và hỗ trợ hoạt động cho lao động hợp đồng làm công việc thừa hành, phục vụ; mua sắm, sửa chữa tài sản công phục vụ giảng dạy và học tập,…
Quỹ tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương được xác định trên cơ sở biên chế viên chức sự nghiệp giáo dục được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng, được xác định như sau: tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp của viên chức có mặt tính theo hệ số thực tế tại thời điểm lập dự toán hàng năm; đối với các chỉ tiêu viên chức chưa tuyển thì tiền lương được tính theo hệ số lương khởi điểm ngạch chuyên viên (2,34), các khoản phụ cấp theo lương cùng các khoản đóng góp theo quy định và theo mức lương cơ sở hiện hành.
b) Ngoài định mức phân bổ theo tiêu chí dân số nêu trên, được bổ sung thêm nguồn kinh phí cải cách tiền lương tăng từ mức lương 1.490.000 đồng lên 2.340.000 đồng/tháng; quỹ tiền thưởng; chế độ phụ cấp và chính sách ưu đãi đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật theo Nghị định 28/2012/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.
c) Định mức phân bổ nêu trên không bao gồm các nội dung chi sau:
Kinh phí học bổng cho học sinh dân tộc nội trú theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Kinh phí học bổng, hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh khuyết tật theo Thông tư Liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC quy định chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật;
Kinh phí hỗ trợ chi phí học tập và miễn giảm học phí theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Kinh phí thực hiện chính sách phát triển giáo dục mầm non theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non;
Kinh phí thực hiện Nghị định số 57/2017/NĐ-CP quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người;
Kinh phí thực hiện Nghị định 66/2025/NĐ-CP quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;
Đối với các chính sách trên các xã, phường được bổ sung ngân sách có mục tiêu để thực hiện theo quy định.
2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo
a) Phân bổ theo tiêu chí dân số trên 18 tuổi như sau:
Đơn vị: đồng/người dân/năm.
Vùng
Định mức phân bổ
Vùng đặc biệt khó khăn
100.100
Vùng khó khăn
49.400
Đô thị
26.100
Vùng khác còn lại
38.800
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
Đảm bảo quỹ lương, quỹ tiền thưởng theo quy định đối với viên chức theo biên chế cấp có thẩm quyền giao của Trung tâm Chính trị.
Đối với các xã, phường có dân số thấp hơn 30.000 dân được phân bổ thêm 20% số chi tính theo định mức dân số.
c) Định mức phân bổ trên đã bao gồm kinh phí thực hiện các loại hình đào tạo, bồi dưỡng tại địa phương.
3. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số (không bao gồm tiền lương và các khoản có tính chất lương):
Đơn vị: đồng/người dân/năm.
Vùng
Định mức phân bổ
Vùng đặc biệt khó khăn
72.400
Vùng khó khăn
58.500
Đô thị
21.500
Vùng khác còn lại
41.800
Trường hợp chi thường xuyên được tính theo tiêu chí dân số nhỏ hơn 25% so với tổng chi quản lý hành chính (không bao gồm các nội dung tại điểm c, d, đ, e tại mục này), sẽ được bổ sung để đảm bảo tỷ lệ tối thiểu 25% (theo mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng).
b) Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương: Căn cứ số biên chế được cấp có thẩm quyền giao và báo cáo của địa phương để xác định đảm bảo đủ các chế độ chính sách về tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp, quỹ tiền thưởng theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng; bao gồm:
Tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp của công chức đối với số biên chế có mặt tính theo hệ số thực tế tại thời điểm xây dựng dự toán hàng năm. Đối với số biên chế công chức chưa tuyển được tính theo hệ số lương khởi điểm ngạch chuyên viên (2,34), các khoản phụ cấp theo lương cùng các khoản đóng góp theo quy định và theo mức lương cơ sở hiện hành.
Phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân thực tế với mức được hưởng theo quy định; Phụ cấp trách nhiệm cấp ủy các cấp theo số lượng người được hưởng thực tế với mức phụ cấp theo quy định; Quỹ tiền thưởng theo quy định.
c) Kinh phí phân bổ cho người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn buôn, tổ dân phố:
Các loại phụ cấp, mức bồi dưỡng tính theo số người thực tế và chế độ theo quy định tại cấp xã ở thời điểm xây dựng dự toán.
Kinh phí hoạt động thường xuyên của các thôn, buôn, tổ dân phố được hỗ trợ 25 triệu đồng/thôn/năm.
d) Hỗ trợ kinh phí để chi trả hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP được cấp có thẩm quyền giao: theo mức khoán 120 triệu đồng/lao động/năm
đ) Phân bổ thêm để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù đối với các xã biên giới, xã An toàn khu, xã ven biển 350 triệu đồng/xã/năm.
e) Hỗ trợ thêm kinh phí để thực hiện nhiệm vụ:
Hỗ trợ kinh phí đặc thù của 2 Văn phòng (Văn phòng HĐND&UBND, Văn phòng Đảng ủy xã): 600 triệu đồng/xã/năm;
Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội cấp xã: 150 triệu đồng/xã/năm;
Hỗ trợ Phòng Văn hóa - Xã hội, Trung tâm phục vụ hành chính công; Phòng Kinh tế (Phòng Kinh tế, Hạ tầng và đô thị): 50 triệu đồng/đơn vị/năm;
Hỗ trợ kinh phí chi công tác đảng theo Quy định tại Văn bản số 196-QĐ/TU ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Tỉnh ủy Đắk Lắk: 200 triệu đồng/xã/năm;
Hỗ trợ kinh phí để đảm bảo kinh phí hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: 200 triệu đồng/xã/năm;
Hỗ trợ kinh phí để chi hoạt động công tác đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương: 100 triệu đồng/xã/năm;
Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ: 60 triệu đồng/xã/năm;
Hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân: 10 triệu đồng/xã/năm;
Hỗ trợ kinh phí hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng 30 triệu đồng/xã/năm;
Hỗ trợ cho các xã, phường có trung tâm hành chính cấp xã cách trung tâm hành chính cấp tỉnh: từ 30 km - dưới 50 km: 50 triệu đồng/xã/năm, từ 50 km - dưới 100 km: 100 triệu đồng/xã/năm; từ 100 km - dưới 150 km: 200 triệu đồng/xã/năm; từ 150 km - dưới 200 km: 300 triệu đồng/xã/năm; các xã, phường từ 200 km trở lên: 400 triệu đồng/xã/năm.
Hỗ trợ kinh phí thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành 350 triệu đồng/xã/năm;
g) Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các xã, phường trên địa bàn tỉnh.
Trên cơ sở mức khoán quỹ tiền lương, quỹ tiền thưởng, quỹ phụ cấp và kinh phí thường xuyên cho cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, buôn, tổ dân phố được quy định tại Nghị quyết này; các xã, phường, trên địa bàn tỉnh thực hiện giao chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với đối với các đơn vị dự toán theo quy định. Mức kinh phí khoán chi thường xuyên áp dụng theo mục 2 điểm a khoản 1 Điều 3 đối với các đơn vị thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh.
4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
Vùng
Định mức phân bổ
Vùng đặc biệt khó khăn
56.900
Vùng khó khăn
30.300
Đô thị
15.400
Vùng khác còn lại
22.900
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
Đối với các xã, phường có dân số thấp hơn 30.000 dân được phân bổ thêm 20% số chi tính theo định mức dân số.
Hỗ trợ cho các xã, phường kinh phí thực hiện
“Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”
120 triệu đồng/xã/năm.
5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
Vùng
Định mức phân bổ
Vùng đặc biệt khó khăn
41.300
Vùng khó khăn
30.300
Đô thị
15.100
Vùng khác còn lại
23.000
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
Đối với các xã, phường có dân số thấp hơn 30.000 dân được phân bổ thêm 20% số chi tính theo định mức dân số.
6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
Vùng
Định mức phân bổ
Vùng đặc biệt khó khăn
32.100
Vùng khó khăn
17.100
Đô thị
11.600
Vùng khác còn lại
12.300
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
Đối với các xã, phường có dân số thấp hơn 30.000 dân được phân bổ thêm 20% số chi tính theo định mức dân số.
7. Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
Vùng
Định mức phân bổ
Vùng đặc biệt khó khăn
78.500
Vùng khó khăn
33.700
Đô thị
26.800
Vùng khác còn lại
29.400
Định mức trên đã bao gồm kinh phí thực hiện chi trả trợ cấp đối với cán bộ xã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định; kinh phí chi trả cho đối tượng bảo trợ xã hội qua đơn vị cung cấp dịch vụ; chi phí giám định, xét duyệt khuyết tật…
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
Đối với các xã, phường có dân số thấp hơn 30.000 dân được phân bổ thêm 20% số chi tính theo định mức dân số.
Hỗ trợ kinh phí thực hiện Đội công tác xã hội tình nguyện 45 triệu đồng/xã/năm;
Hỗ trợ kinh phí chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi: 200 triệu đồng/xã/năm
c) Định mức trên không bao gồm:
Kinh phí thực hiện chính sách bảo trợ xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 176/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội;
Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện hộ nghèo;
Đối với các chính sách trên các xã, phường được bổ sung ngân sách có mục tiêu để thực hiện theo quy định.
8. Định mức phân bổ chi quốc phòng khối xã, phường
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
Vùng
Định mức phân bổ
Vùng đặc biệt khó khăn
106.600
Vùng khó khăn
53.800
Đô thị
27.100
Vùng khác còn lại
34.600
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
Đối với các xã, phường có dân số thấp hơn 30.000 dân được phân bổ thêm 20% số chi tính theo định mức dân số;
Các xã, phường có Trung đội dân quân thường trực chiến đấu được phân bổ thêm như sau: Trung đội 3.000 triệu đồng/trung đội, Trung đội thiếu 1 tiểu đội 2.000 triệu đồng/trung đội, Trung đội thiếu 2 tiểu đội 1.000 triệu đồng/trung đội;
Phân bổ thêm cho xã biên giới, xã ven biển, xã An toàn khu 500 triệu đồng/xã/năm;
Bổ sung kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp thôn đội trưởng theo Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND quy định mức hưởng phụ cấp hằng tháng đối với Thôn đội trưởng và mức trợ cấp ngày công lao động đối với Dân quân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
9. Định mức phân bổ chi an ninh
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
Vùng
Định mức phân bổ
Vùng đặc biệt khó khăn
44.100
Vùng khó khăn
22.100
Đô thị
25.700
Vùng khác còn lại
14.700
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
Phân bổ thêm cho xã biên giới, xã ven biển, xã an toàn khu 500 triệu đồng/năm/xã;
Đối với các xã, phường có dân số thấp hơn 30.000 dân được phân bổ thêm 20% số chi tính theo định mức dân số;
Bổ sung kinh phí thực hiện hỗ trợ hằng tháng cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và chế độ hỗ trợ, bồi dưỡng cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
10. Định mức phân bổ chi hoạt động kinh tế
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm.
Vùng
Định mức phân bổ
Vùng đặc biệt khó khăn
276.100
Vùng khó khăn
240.400
Đô thị
125.100
Vùng khác còn lại
211.100
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
Đối với các xã, phường có dân số thấp hơn 30.000 dân được phân bổ thêm 10% số chi tính theo định mức dân số;
Đối với các xã, phường thuộc đô thị trước khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp được phân bổ thêm theo tỷ lệ trên tổng dân số của xã, phường mới thành lập ở địa bàn huyện, thị xã, thành phố (cũ): Tổng kinh phí phân bổ thêm là 70.000 triệu đồng/đô thị loại I/năm; 42.500 triệu đồng/đô thị loại II/năm; 12.000 triệu đồng/đô thị loại III/năm; 8.500 triệu đồng/đô thị loại IV/năm; 4.250 triệu đồng/đô thị loại V/năm. Đối với các xã thuộc cấp huyện (cũ) nhưng chưa có kinh phí theo phân loại đô thị thì được phân bổ như sau: xã là trung tâm cấp huyện (cũ) 700 triệu đồng/xã/năm; các xã còn lại 300 triệu đồng/xã/năm;
Hỗ trợ thêm kinh phí kiến thiết thị chính đối với các xã, phường là trung tâm của đơn vị hành chính cấp huyện (cũ): Đối với phường Buôn Ma Thuột, phường Tuy Hòa 1.500 triệu đồng/năm; các phường còn lại 700 triệu đồng/năm; các xã 500 triệu đồng/năm.
Hỗ trợ kinh phí hoạt động của Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công được phân bổ thêm như sau: đối với phường Buôn Ma Thuột, phường Tuy Hòa 1.200 triệu đồng/năm; đối với các phường, xã trung tâm còn lại 1.000 triệu đồng/xã/năm; đối với các xã còn lại 500 triệu đồng/xã/năm.
Hỗ trợ thêm kinh phí để các xã, phường thực hiện công tác quy hoạch, lập phương án sử dụng đất:
- Dân số trên 100.000 dân: 1.200 triệu đồng/xã/năm;
- Dân số từ 50.000 dân đến 100.000 dân: 900 triệu đồng/xã/năm;
- Các xã, phường còn lại: 500 triệu đồng/xã/năm.
c) Định mức trên không bao gồm:
Kinh phí hỗ trợ sử dụng giá dịch vụ, sản phẩm công ích thủy lợi theo quy định tại Nghị định số 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Kinh phí hỗ trợ theo Nghị định số 112/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về đất trồng lúa.
Kinh phí quản lý bảo vệ rừng đối với diện tích xã trực tiếp quản lý theo Quyết định 07/2012/QĐ-TTg ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng và Nghị định số 58/2024/NĐ-CP về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp.
Đối với các chính sách trên các xã, phường được bổ sung ngân sách có mục tiêu để thực hiện theo quy định.
11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm.
Vùng
Định mức phân bổ
Vùng đặc biệt khó khăn
55.900
Vùng khó khăn
48.800
Đô thị
37.000
Vùng khác còn lại
42.900
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung
Hỗ trợ kinh phí để xử lý môi trường đối với các xã, phường:
- Dân số trên 100.000 dân: 1.000 triệu đồng/xã/năm;
- Dân số từ 50.000 dân đến 100.000 dân: 700 triệu đồng/xã/năm;
- Các xã, phường còn lại được bổ sung 400 triệu đồng/xã/năm;
Hỗ trợ kinh phí để xử lý môi trường đối với các xã, phường có bãi rác dùng chung từ hai địa phương trở lên: 1.200 triệu đồng/xã/năm
12. Mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Phân bổ cho các xã phường như sau:
- Dân số trên 100.000 dân: 1.000 triệu đồng/xã/năm;
- Dân số từ 50.000 dân đến 100.000 dân: 700 triệu đồng/xã/năm;
- Các xã, phường còn lại được bổ sung 400 triệu đồng/xã/năm;
13. Mức phân bổ chi thường xuyên khác của ngân sách
Phân bổ theo tỷ lệ bằng 0,7% tổng các khoản chi từ mục 1 đến mục 12 (Đã bao gồm Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng)
Xã biên giới được phân bổ thêm kinh phí thực hiện hiện công tác đối ngoại 500 triệu đồng/năm.
14. Định mức phân bổ đối với các xã, phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột (cũ) để thực hiện cơ chế đặc thù theo Kết luận số 67-KL/TW về xây dựng và phát triển thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Nghị quyết 72/2022/QH15 về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Được phân bổ thêm theo tỷ lệ quy mô dân số của các xã, phường thuộc Thành phố Buôn Ma thuột (cũ) đối với số kinh phí 336.383 triệu đồng từ nguồn Trung ương bổ sung theo cơ chế, chính sách đặc thù tại Nghị quyết số 72/2022/QH15; trong đó: Chi sự nghiệp giáo dục là 178.000 triệu đồng, chi các sự nghiệp còn lại là 158.383 triệu đồng
Sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp môi trường và chi quản lý hành chính được phân bổ thêm 60% theo tiêu chí dân số từ nguồn ngân sách địa phương để thực hiện Kết luận số 67-KL/TW.
15. Dự phòng ngân sách
Định mức phân bổ bằng 2,5% tổng chi thường xuyên.
16. Bổ sung kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đặc thù các lĩnh vực
Ngoài định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách các lĩnh vực trong cân đối ngân sách nêu trên, tùy theo khả năng cân đối ngân sách và điều kiện thực tế của từng địa phương, ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ bổ sung có mục tiêu các xã, phường để thực hiện một số nhiệm vụ cần thiết nhưng vượt quá khả năng cân đối của ngân sách xã.
Đối với các xã có các dự án lớn hoạt động trên địa bàn mà tạo ra động lực phát triển kinh tế, tác động đến môi trường, đóng góp nguồn thu lớn cho ngân sách, giải quyết việc làm tại địa phương; hằng năm, tùy theo khả năng cân đối ngân sách và đề xuất của địa phương sẽ được ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ bổ sung mục tiêu để thực hiện công tác nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng hạ tầng giao thông, bảo vệ môi trường và đảm bảo an ninh xã hội.