Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bên đi vay trong nước là tổ chức trên lãnh thổ Việt Nam không là thành viên bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam có giao dịch vay từ thành viên.
2. Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng và phát hành thẻ tín dụng.
3. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam không là thành viên (sau đây gọi là chi nhánh ngân hàng nước ngoài không là thành viên) là chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.
4. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên là tổ chức kinh tế không có tư cách pháp nhân, được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định tại Nghị quyết số 222/2025/QH15 và Nghị định này. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài, được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh tại Trung tâm tài chính.
5. Chính sách của chủ sở hữu, ngân hàng mẹ là chính sách của chủ sở hữu, ngân hàng mẹ đang áp dụng phù hợp với quy định pháp luật của nước nơi chủ sở hữu, ngân hàng mẹ đặt trụ sở chính, Nghị quyết số 222/2025/QH15 và Nghị định này.
6. Doanh nghiệp thành viên là thành viên không là ngân hàng thành viên.
7. Đầu tư trực tiếp từ Trung tâm tài chính ra nước ngoài của thành viên là việc chuyển vốn ra nước ngoài để đầu tư dưới các hình thức: Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư; góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý và thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại nước ngoài.
8. Đầu tư gián tiếp từ Trung tâm tài chính ra nước ngoài của thành viên là việc chuyển vốn ra nước ngoài để đầu tư dưới hình thức mua, bán chứng khoán, các giấy tờ có giá khác phát hành bằng ngoại tệ ở nước ngoài hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài.
9. Giấy phép là Giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng thành viên do Cơ quan điều hành tại thành phố cấp; văn bản của Cơ quan điều hành tại thành phố về sửa đổi, bổ sung Giấy phép là một bộ phận không tách rời của Giấy phép.
10. Khoản nợ được mua, bán là khoản nợ bằng ngoại tệ phát sinh từ nghiệp vụ cho vay, khoản trả thay trong nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng thành viên, tổ chức tín dụng Việt Nam đối với khách hàng không là ngân hàng thành viên, không là tổ chức tín dụng Việt Nam, không là tổ chức tín dụng nước ngoài.
11. Mua, bán nợ là thỏa thuận bằng văn bản về việc chuyển giao quyền đòi nợ đối với khoản nợ được mua, bán, theo đó bên bán nợ chuyển giao quyền sở hữu khoản nợ được bán cho bên mua nợ và nhận tiền thanh toán từ bên mua nợ.
12. Ngân hàng thương mại trên lãnh thổ Việt Nam không là thành viên (sau đây gọi là ngân hàng thương mại không là thành viên) là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận.
13. Ngân hàng thương mại thành viên là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định tại Nghị quyết số 222/2025/QH15 và Nghị định này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Ngân hàng thương mại thành viên bao gồm ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn nước ngoài (sau đây gọi là ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài) và ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn trong nước (sau đây gọi là ngân hàng thương mại 100% vốn trong nước).
14. Người có liên quan được xác định như sau:
a) Đối với ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên có chủ sở hữu, ngân hàng mẹ không áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán (IAS/IFRS) do Ủy ban Chuẩn mực kế toán quốc tế ban hành hoặc các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung quy định tại điểm e khoản 1 Điều 11 Nghị quyết số 222/2025/QH15, ngân hàng thương mại 100% vốn trong nước (sau đây gọi là ngân hàng không áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán), người có liên quan được xác định theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Đối với ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên có chủ sở hữu, ngân hàng mẹ áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán (IAS/IFRS) do Ủy ban Chuẩn mực kế toán quốc tế ban hành hoặc các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung quy định tại điểm e khoản 1 Điều 11 Nghị quyết số 222/2025/QH15 (sau đây gọi là ngân hàng áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán), người có liên quan được xác định theo quy định của chủ sở hữu, ngân hàng mẹ.
15. Người điều hành ngân hàng thương mại thành viên bao gồm Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng thương mại thành viên.
16. Người quản lý ngân hàng thương mại thành viên bao gồm Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên; Tổng giám đốc (Giám đốc) và các chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng thương mại thành viên.
17. Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn theo nguyên tắc có hoàn trả trên cơ sở thỏa thuận cho tổ chức, cá nhân gửi tiền (sau đây gọi là người gửi tiền).
18. Sản phẩm phái sinh là công cụ tài chính được định giá theo biến động dự kiến về giá trị của một tài sản tài chính gốc bao gồm lãi suất, ngoại hối, tiền tệ.
19. Tài khoản thanh toán là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng mở tại ngân hàng thành viên để sử dụng dịch vụ thanh toán do ngân hàng thành viên cung ứng.
20. Tổ chức tín dụng trên lãnh thổ Việt Nam không là thành viên (sau đây gọi là tổ chức tín dụng không là thành viên) là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và không phải thành viên Trung tâm tài chính.
21. Tổ chức tín dụng nước ngoài là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài.
22. Tổ chức tín dụng Việt Nam bao gồm tổ chức tín dụng không là thành viên, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không là thành viên.
23. Tổ chức tài chính nước ngoài là tổ chức tài chính được thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài.
24. Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác là việc bên cung ứng dịch vụ tư vấn thực hiện một hoặc một số hoạt động, bao gồm thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề, đánh giá vấn đề để đề xuất giải pháp, phương án một cách độc lập, khách quan hoặc giới thiệu sản phẩm, dịch vụ, giao dịch theo yêu cầu của khách hàng.
25. Vốn điều lệ của ngân hàng thành viên là tổng số tiền do chủ sở hữu đã góp cho ngân hàng thương mại thành viên hoặc là tổng số tiền do ngân hàng mẹ đã cấp cho chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên.
26. Vốn tự có gồm giá trị thực của vốn điều lệ của ngân hàng không áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán cộng một số quỹ dự trữ, cộng một số tài sản nợ khác, trừ các khoản phải giảm trừ. Việc xác định vốn tự có thực hiện theo quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) về tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
27. Các từ ngữ sau được định nghĩa theo quy định tại Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng: Bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, chiết khấu, cho vay, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản, hoạt động ngân hàng, môi giới tiền tệ, thư tín dụng, vốn pháp định.