法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

VỀ CẤP PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG, QUẢN LÝ NGOẠI HỐI, PHÒNG CHỐNG RỬA TIỀN, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT TẠI TRUNG TÂM TÀI CHÍNH QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM

Số hiệu
329/2025/NĐ-CP
Ngày ban hành
18 tháng 12, 2025
Số điều
117
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 329/2025/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2025

NGHỊ ĐỊNH

VỀ CẤP PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG, QUẢN LÝ NGOẠI HỐI, PHÒNG CHỐNG RỬA TIỀN, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT TẠI TRUNG TÂM TÀI CHÍNH QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15;

Căn cứ Luật Phòng, chống khủng bố số 28/2013/QH13;

Căn cứ Luật Phá sản số 51/2014/QH13;

Căn cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15;

Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13;

Căn cứ Nghị quyết số 222/2025/QH15 của Quốc hội về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam;

Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Chính phủ ban hành Nghị định về cấp phép thành lập và hoạt động ngân hàng, quản lý ngoại hối, phòng chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành khoản 4 Điều 10; điểm b, d, đ khoản 1 Điều 11; khoản 1 Điều 12; Điều 16; Điều 17 và Điều 31 của Nghị quyết số 222/2025/QH15 về thành lập, tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam (sau đây gọi là Trung tâm tài chính) và quản lý ngoại hối, phòng chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt tại Trung tâm tài chính.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với:

1. Thành viên là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là ngân hàng thành viên).

2. Các cá nhân, tổ chức (bao gồm cả thành viên) thực hiện giao dịch ngoại hối với thành viên.

3. Đối tượng báo cáo theo quy định tại Điều 4 Luật Phòng, chống rửa tiền (sau đây gọi là đối tượng báo cáo).

4. Cơ quan điều hành Trung tâm tài chính (sau đây gọi là Cơ quan điều hành), Cơ quan giám sát Trung tâm tài chính (sau đây gọi là Cơ quan giám sát), Cơ quan giải quyết tranh chấp Trung tâm tài chính (sau đây gọi là Cơ quan giải quyết tranh chấp).

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3Giải thích từ ngữ

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bên đi vay trong nước là tổ chức trên lãnh thổ Việt Nam không là thành viên bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam có giao dịch vay từ thành viên.

2. Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng và phát hành thẻ tín dụng.

3. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam không là thành viên (sau đây gọi là chi nhánh ngân hàng nước ngoài không là thành viên) là chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.

4. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên là tổ chức kinh tế không có tư cách pháp nhân, được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định tại Nghị quyết số 222/2025/QH15 và Nghị định này. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài, được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh tại Trung tâm tài chính.

5. Chính sách của chủ sở hữu, ngân hàng mẹ là chính sách của chủ sở hữu, ngân hàng mẹ đang áp dụng phù hợp với quy định pháp luật của nước nơi chủ sở hữu, ngân hàng mẹ đặt trụ sở chính, Nghị quyết số 222/2025/QH15 và Nghị định này.

6. Doanh nghiệp thành viên là thành viên không là ngân hàng thành viên.

7. Đầu tư trực tiếp từ Trung tâm tài chính ra nước ngoài của thành viên là việc chuyển vốn ra nước ngoài để đầu tư dưới các hình thức: Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư; góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý và thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại nước ngoài.

8. Đầu tư gián tiếp từ Trung tâm tài chính ra nước ngoài của thành viên là việc chuyển vốn ra nước ngoài để đầu tư dưới hình thức mua, bán chứng khoán, các giấy tờ có giá khác phát hành bằng ngoại tệ ở nước ngoài hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài.

9. Giấy phép là Giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng thành viên do Cơ quan điều hành tại thành phố cấp; văn bản của Cơ quan điều hành tại thành phố về sửa đổi, bổ sung Giấy phép là một bộ phận không tách rời của Giấy phép.

10. Khoản nợ được mua, bán là khoản nợ bằng ngoại tệ phát sinh từ nghiệp vụ cho vay, khoản trả thay trong nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng thành viên, tổ chức tín dụng Việt Nam đối với khách hàng không là ngân hàng thành viên, không là tổ chức tín dụng Việt Nam, không là tổ chức tín dụng nước ngoài.

11. Mua, bán nợ là thỏa thuận bằng văn bản về việc chuyển giao quyền đòi nợ đối với khoản nợ được mua, bán, theo đó bên bán nợ chuyển giao quyền sở hữu khoản nợ được bán cho bên mua nợ và nhận tiền thanh toán từ bên mua nợ.

12. Ngân hàng thương mại trên lãnh thổ Việt Nam không là thành viên (sau đây gọi là ngân hàng thương mại không là thành viên) là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận.

13. Ngân hàng thương mại thành viên là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định tại Nghị quyết số 222/2025/QH15 và Nghị định này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Ngân hàng thương mại thành viên bao gồm ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn nước ngoài (sau đây gọi là ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài) và ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn trong nước (sau đây gọi là ngân hàng thương mại 100% vốn trong nước).

14. Người có liên quan được xác định như sau:

a) Đối với ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên có chủ sở hữu, ngân hàng mẹ không áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán (IAS/IFRS) do Ủy ban Chuẩn mực kế toán quốc tế ban hành hoặc các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung quy định tại điểm e khoản 1 Điều 11 Nghị quyết số 222/2025/QH15, ngân hàng thương mại 100% vốn trong nước (sau đây gọi là ngân hàng không áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán), người có liên quan được xác định theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng;

b) Đối với ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên có chủ sở hữu, ngân hàng mẹ áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán (IAS/IFRS) do Ủy ban Chuẩn mực kế toán quốc tế ban hành hoặc các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung quy định tại điểm e khoản 1 Điều 11 Nghị quyết số 222/2025/QH15 (sau đây gọi là ngân hàng áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán), người có liên quan được xác định theo quy định của chủ sở hữu, ngân hàng mẹ.

15. Người điều hành ngân hàng thương mại thành viên bao gồm Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng thương mại thành viên.

16. Người quản lý ngân hàng thương mại thành viên bao gồm Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên; Tổng giám đốc (Giám đốc) và các chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng thương mại thành viên.

17. Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn theo nguyên tắc có hoàn trả trên cơ sở thỏa thuận cho tổ chức, cá nhân gửi tiền (sau đây gọi là người gửi tiền).

18. Sản phẩm phái sinh là công cụ tài chính được định giá theo biến động dự kiến về giá trị của một tài sản tài chính gốc bao gồm lãi suất, ngoại hối, tiền tệ.

19. Tài khoản thanh toán là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng mở tại ngân hàng thành viên để sử dụng dịch vụ thanh toán do ngân hàng thành viên cung ứng.

20. Tổ chức tín dụng trên lãnh thổ Việt Nam không là thành viên (sau đây gọi là tổ chức tín dụng không là thành viên) là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và không phải thành viên Trung tâm tài chính.

21. Tổ chức tín dụng nước ngoài là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài.

22. Tổ chức tín dụng Việt Nam bao gồm tổ chức tín dụng không là thành viên, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không là thành viên.

23. Tổ chức tài chính nước ngoài là tổ chức tài chính được thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài.

24. Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác là việc bên cung ứng dịch vụ tư vấn thực hiện một hoặc một số hoạt động, bao gồm thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề, đánh giá vấn đề để đề xuất giải pháp, phương án một cách độc lập, khách quan hoặc giới thiệu sản phẩm, dịch vụ, giao dịch theo yêu cầu của khách hàng.

25. Vốn điều lệ của ngân hàng thành viên là tổng số tiền do chủ sở hữu đã góp cho ngân hàng thương mại thành viên hoặc là tổng số tiền do ngân hàng mẹ đã cấp cho chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên.

26. Vốn tự có gồm giá trị thực của vốn điều lệ của ngân hàng không áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán cộng một số quỹ dự trữ, cộng một số tài sản nợ khác, trừ các khoản phải giảm trừ. Việc xác định vốn tự có thực hiện theo quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) về tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

27. Các từ ngữ sau được định nghĩa theo quy định tại Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng: Bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, chiết khấu, cho vay, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản, hoạt động ngân hàng, môi giới tiền tệ, thư tín dụng, vốn pháp định.

Điều 4Hiện diện của nhà đầu tư

Điều 4. Hiện diện của nhà đầu tư

1. Nhà đầu tư theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị quyết số 222/2025/QH15 chỉ được thành lập 01 hiện diện tại Trung tâm tài chính theo một trong các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị quyết số 222/2025/QH15.

2. Ngân hàng thành viên không được mở rộng mạng lưới hoạt động; không được chuyển địa điểm đặt trụ sở ra ngoài ranh giới địa lý của Trung tâm tài chính.

Điều 5Trách nhiệm của ngân hàng thành viên trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng

Điều 5. Trách nhiệm của ngân hàng thành viên trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng

Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật và không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi tại Việt Nam. Các trách nhiệm khác của ngân hàng thành viên trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng.

Điều 6Người đại diện theo pháp luật của ngân hàng thương mại thành viên

Điều 6. Người đại diện theo pháp luật của ngân hàng thương mại thành viên

1. Người đại diện theo pháp luật của ngân hàng thương mại thành viên được quy định tại Điều lệ và phải là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc).

2. Người đại diện theo pháp luật của ngân hàng thương mại thành viên phải cư trú tại Việt Nam, trường hợp vắng mặt ở Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lý, người điều hành ngân hàng thương mại thành viên đang cư trú tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của ngân hàng thương mại thành viên.

3. Ngân hàng thương mại thành viên phải thông báo cho Cơ quan điều hành tại thành phố về người đại diện theo pháp luật của ngân hàng thương mại thành viên trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bổ nhiệm chức danh đảm nhiệm người đại diện theo pháp luật theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng thương mại thành viên hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật hoặc thay đổi thông tin của người đại diện theo pháp luật. Cơ quan điều hành tại thành phố cập nhật vào Hệ thống đăng ký và công nhận thành viên.

Điều 7Cung cấp thông tin

Điều 7. Cung cấp thông tin

1. Ngân hàng thành viên phải cung cấp đầy đủ thông tin cho khách hàng, hướng dẫn, khuyến cáo để khách hàng nhận thức và tự chịu trách nhiệm đối với các rủi ro có thể phát sinh liên quan đến khả năng chi trả của ngân hàng thành viên đối với khoản tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng thành viên trong toàn bộ thời hạn gửi tiền. Việc cung cấp thông tin, hướng dẫn, khuyến cáo cho khách hàng phải được quy định tại quy định nội bộ của ngân hàng thành viên.

2. Ngân hàng thành viên có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước thông tin liên quan đến khách hàng trong hoạt động cấp tín dụng và được Ngân hàng Nhà nước cung cấp thông tin của khách hàng có quan hệ tín dụng với tổ chức tín dụng Việt Nam và ngân hàng là thành viên theo quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước.

3. Ngân hàng thành viên có trách nhiệm báo cáo liên quan đến hoạt động kinh doanh theo quy định tại Điều 98 Nghị định này.

4. Các nội dung khác về cung cấp thông tin thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều 12 Luật Các tổ chức tín dụng.

Điều 8Áp dụng pháp luật tại Trung tâm tài chính

Điều 8. Áp dụng pháp luật tại Trung tâm tài chính

1. Trong trường hợp Nghị định này không có quy định điều chỉnh, thành viên thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật về Trung tâm tài chính, quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam áp dụng đối với cá nhân, tổ chức trên lãnh thổ Việt Nam không là thành viên và pháp luật có liên quan.

2. Ngân hàng thành viên thực hiện theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng các nội dung sau:

a) Áp dụng tập quán thương mại;

b) Sử dụng từ ngữ liên quan đến hoạt động ngân hàng;

c) Quyền tự chủ trong hoạt động kinh doanh;

d) Quyền hoạt động ngân hàng;

đ) Hợp tác và cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng;

e) Bảo mật thông tin;

g) An toàn dữ liệu và bảo đảm hoạt động liên tục;

h) Hành vi bị nghiêm cấm;

i) Lưu trữ hồ sơ tín dụng;

k) Giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng;

l) Yêu cầu bảo đảm an toàn giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.

3. Việc áp dụng quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tại Nghị định này thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Không áp dụng các quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về trách nhiệm báo cáo; trách nhiệm quản lý nhà nước của các cơ quan, đơn vị liên quan; quy định về cấp phép hoạt động ngoại hối;

b) Quy trình xử lý hồ sơ cấp phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

Chương II

GIẤY PHÉP CỦA NGÂN HÀNG THÀNH VIÊN

Điều 9Cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép

Điều 9. Cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép

1. Cơ quan điều hành tại thành phố thực hiện:

a) Cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng thành viên;

b) Sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng thành viên;

c) Thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng thành viên.

2. Giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng thành viên đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thành viên.

3. Cơ quan điều hành hướng dẫn Mẫu Giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng thành viên, trong đó phải có tối thiểu các nội dung về tên gọi ngân hàng thành viên, tên chủ sở hữu hoặc ngân hàng mẹ, địa chỉ trụ sở, thời hạn hoạt động, vốn điều lệ, nội dung hoạt động của ngân hàng thành viên.

Thời hạn Giấy phép là thời hạn hoạt động của ngân hàng thành viên, tối đa không quá 99 năm.

4. Cơ quan điều hành tại thành phố cập nhật vào Hệ thống đăng ký và công nhận thành viên đối với các thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm, thay đổi người đại diện theo pháp luật, thay đổi thông tin của người đại diện theo pháp luật của ngân hàng thương mại thành viên; bổ nhiệm, thay đổi thông tin Tổng giám đốc (Giám đốc) của Chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên; thông tin về chủ sở hữu hoặc ngân hàng mẹ, thay đổi chủ sở hữu của ngân hàng thương mại thành viên; các thông tin liên quan khác của ngân hàng thành viên.

Điều 10Vốn pháp định

Điều 10. Vốn pháp định

1. Ngân hàng thành viên tuân thủ quy định của pháp luật về mức vốn pháp định của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và phải duy trì giá trị thực của vốn điều lệ tối thiểu tương đương mức vốn pháp định.

2. Giá trị thực của vốn điều lệ được xác định bằng vốn điều lệ cộng lợi nhuận lũy kế chưa phân phối, trừ lỗ lũy kế chưa xử lý được phản ánh trên sổ sách kế toán.

3. Ngân hàng thành viên theo dõi, đánh giá giá trị thực của vốn điều lệ và định kỳ báo cáo Cơ quan giám sát như sau:

a) Đối với ngân hàng thành viên có kỳ lập báo cáo tài chính năm kết thúc vào ngày 31 tháng 12:

Chậm nhất đến ngày 15 tháng 7 và 15 tháng 01 hằng năm, báo cáo giá trị thực của vốn điều lệ tại thời điểm cuối ngày 30 tháng 6 và 31 tháng 12;

b) Đối với ngân hàng thành viên có kỳ lập báo cáo tài chính năm kết thúc khác ngày 31 tháng 12:

Chậm nhất đến ngày 15 của tháng đầu tiên kỳ kế toán quý thứ nhất và kỳ kế toán quý thứ ba, báo cáo giá trị thực của vốn điều lệ tại thời điểm ngày cuối cùng của kỳ kế toán quý liền kề trước đó;

c) Trường hợp giá trị thực của vốn điều lệ tại thời điểm báo cáo nêu tại điểm a và điểm b khoản này chưa bao gồm các bút toán điều chỉnh của kiểm toán độc lập (nếu có), ngân hàng thành viên bổ sung vào kỳ lập báo cáo tài chính quý tiếp theo.

Điều 11Xử lý khi giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định

Điều 11. Xử lý khi giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định

1. Khi giá trị thực của vốn điều lệ của ngân hàng thành viên giảm thấp hơn mức vốn pháp định, ngân hàng thành viên phải:

a) Báo cáo chủ sở hữu, ngân hàng mẹ khi giá trị thực của vốn điều lệ của ngân hàng thành viên giảm thấp hơn mức vốn pháp định; xây dựng và tự triển khai thực hiện phương án xử lý để đảm bảo giá trị thực của vốn điều lệ tối thiểu tương đương mức vốn pháp định;

b) Trong thời gian tối đa 30 ngày khi giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định, phải có văn bản báo cáo phương án xử lý và cam kết thực hiện phương án gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho Cơ quan giám sát, trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau:

b.1) Giá trị thực của vốn điều lệ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;

b.2) Nguyên nhân giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định;

b.3) Các biện pháp bảo đảm giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định và duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động;

c) Tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp xử lý theo yêu cầu của Cơ quan giám sát (nếu có).

2. Các biện pháp Cơ quan giám sát áp dụng để xử lý khi vốn điều lệ của ngân hàng thành viên giảm thấp hơn vốn pháp định:

a) Đánh giá, kiểm tra, thanh tra hoặc yêu cầu ngân hàng thành viên thuê tổ chức kiểm toán độc lập để kiểm toán báo cáo tài chính của ngân hàng thành viên theo quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về kiểm toán độc lập. Cơ quan giám sát căn cứ báo cáo tài chính đã được kiểm toán để đánh giá giá trị thực của vốn điều lệ tại phương án xử lý do ngân hàng thành viên báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các biện pháp xử lý của ngân hàng thành viên khi giá trị thực của vốn điều lệ thấp hơn mức vốn pháp định nêu tại phương án quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp cần thiết;

c) Giám sát, thanh tra việc tổ chức, triển khai thực hiện các biện pháp tại phương án xử lý, các biện pháp xử lý theo yêu cầu của Cơ quan giám sát.

3. Trách nhiệm của chủ sở hữu, ngân hàng mẹ khi giá trị thực của vốn điều lệ của ngân hàng thành viên giảm thấp hơn mức vốn pháp định:

a) Chủ sở hữu, ngân hàng mẹ phải thực hiện hỗ trợ ngân hàng thành viên khắc phục tình trạng giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày xảy ra tình trạng này;

b) Hết thời hạn hỗ trợ của chủ sở hữu, ngân hàng mẹ quy định tại điểm a khoản này mà ngân hàng thành viên không khắc phục được tình trạng giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định thì ngân hàng thành viên phải giải thể, chấm dứt hoạt động, thanh lý tài sản theo quy định tại Nghị định này.

Điều 12Điều kiện cấp Giấy phép thành lập ngân hàng thương mại 100% vốn trong nước

Điều 12. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập ngân hàng thương mại 100% vốn trong nước

1. Có vốn điều lệ tối thiểu tương đương mức vốn pháp định.

2. Chủ sở hữu là ngân hàng thương mại trong nước đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có giá trị thực của vốn điều lệ tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị tối thiểu tương đương hai lần mức vốn pháp định. Giá trị thực của vốn điều lệ được xác định trên cơ sở báo cáo tài chính riêng lẻ được kiểm toán của năm liền kề trước năm đề nghị;

b) Tuân thủ các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng quy định tại Chương VII Luật Các tổ chức tín dụng và các hướng dẫn hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với các quy định này liên tục trong thời gian 12 tháng trước tháng đề nghị;

c) Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động tại quý liền kề trước thời điểm đề nghị;

d) Có tỷ lệ nợ xấu theo quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm đề nghị và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị không vượt quá 3% hoặc một tỷ lệ khác thấp hơn theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;

đ) Tại thời điểm đề nghị, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát có số lượng và cơ cấu theo đúng quy định của pháp luật, không bị khuyết Tổng giám đốc;

e) Tại thời điểm đề nghị, chủ sở hữu có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ bảo đảm tuân thủ Điều 57, Điều 58 Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định có liên quan của pháp luật;

g) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về tổ chức, quản trị, điều hành (trừ vi phạm quy định về quy định nội bộ); cấp tín dụng; tỷ lệ bảo đảm an toàn; phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro; hoạt động ngoại hối theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị;

h) Không thuộc đối tượng phải thực hiện biện pháp không được mở rộng mạng lưới;

i) Được xếp hạng A, B theo kết quả xếp hạng do Ngân hàng Nhà nước thông báo gần nhất tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận;

k) Có tổng tài sản được xếp hạng vào nhóm ngân hàng thương mại có quy mô lớn theo quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

l) Hoạt động kinh doanh có lãi theo các báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng lẻ được kiểm toán trong 05 năm liền kề trước năm đề nghị.

3. Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 30 Nghị định này.

4. Điều lệ phù hợp với quy định tại Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

5. Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng. Chủ sở hữu phải có văn bản cam kết về các nội dung nêu trên khi gửi Đề án thành lập, phương án kinh doanh cho Cơ quan điều hành tại thành phố.

6. Chủ sở hữu phải có văn bản cam kết hỗ trợ về tài chính, công nghệ, quản trị, điều hành, hoạt động cho ngân hàng thương mại 100% vốn trong nước; bảo đảm ngân hàng thương mại 100% vốn trong nước duy trì giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định và tuân thủ các quy định về hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của Nghị định này.

Điều 13Điều kiện cấp Giấy phép thành lập ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài

Điều 13. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài

1. Có vốn điều lệ tối thiểu tương đương mức vốn pháp định.

2. Chủ sở hữu là ngân hàng nước ngoài được hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật của nước nơi đặt trụ sở chính, đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Không vi phạm nghiêm trọng các quy định về hoạt động ngân hàng và các quy định pháp luật khác của nước nơi chủ sở hữu đặt trụ sở chính trong vòng 05 năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm được xem xét cấp Giấy phép;

b) Có kinh nghiệm hoạt động quốc tế, được các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế xếp hạng như sau:

Thứ hạng tín nhiệm từ mức AA- trở lên (theo Standard & Poor’s hoặc Fitch Ratings) hoặc từ mức Aa3 trở lên (theo Moody’s) đến thời điểm gần nhất tính từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Trường hợp tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế có thang thứ hạng tín nhiệm khác thang thứ hạng tín nhiệm của Standard & Poor’s hoặc Moody’s hoặc Fitch Ratings thì mức xếp hạng tín nhiệm không thấp hơn mức xếp hạng tương ứng của Standard & Poor’s hoặc Moody’s hoặc Fitch Ratings.

Triển vọng của thứ hạng tín nhiệm quy định tại điểm này từ mức ổn định trở lên;

c) Kinh doanh có lãi trong 05 năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm được xem xét cấp Giấy phép;

d) Có tổng tài sản có ít nhất tương đương 10 tỷ đô la Mỹ vào cuối năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

đ) Được cơ quan có thẩm quyền của nước nơi chủ sở hữu đặt trụ sở chính đánh giá đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn, các tỷ lệ bảo đảm an toàn khác, tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro và trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định của nước nơi chủ sở hữu đặt trụ sở chính vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm được xem xét cấp Giấy phép.

3. Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 30 Nghị định này.

4. Điều lệ phù hợp với quy định tại Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

5. Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng. Chủ sở hữu phải có văn bản cam kết về các nội dung nêu trên khi gửi Đề án thành lập, phương án kinh doanh cho Cơ quan điều hành tại thành phố.

6. Hoạt động dự kiến thực hiện của ngân hàng thương mại thành viên phải là hoạt động mà chủ sở hữu đang được phép thực hiện tại nước nơi chủ sở hữu đặt trụ sở chính.

7. Cơ quan có thẩm quyền của nước nơi chủ sở hữu đặt trụ sở chính đã ký kết thỏa thuận với Ngân hàng Nhà nước hoặc Cơ quan điều hành hoặc Cơ quan giám sát về thanh tra, giám sát hoạt động ngân hàng, trao đổi thông tin giám sát an toàn ngân hàng và có văn bản cam kết giám sát hợp nhất theo thông lệ quốc tế đối với hoạt động của chủ sở hữu.

8. Chủ sở hữu phải có văn bản cam kết hỗ trợ về tài chính, công nghệ, quản trị, điều hành, hoạt động cho ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài; bảo đảm ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài duy trì giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định và thực hiện các quy định về hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của Nghị định này.

Điều 14Điều kiện cấp Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên

Điều 14. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên

1. Có vốn điều lệ tối thiểu tương đương mức vốn pháp định.

2. Ngân hàng mẹ là ngân hàng nước ngoài được hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật của nước nơi đặt trụ sở chính, đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Không vi phạm nghiêm trọng các quy định về hoạt động ngân hàng và các quy định pháp luật khác của nước nơi ngân hàng mẹ đặt trụ sở chính trong vòng 05 năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm được xem xét cấp Giấy phép;

b) Có kinh nghiệm hoạt động quốc tế, được các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế xếp hạng như sau:

Thứ hạng tín nhiệm từ mức AA- trở lên (theo Standard & Poor’s hoặc Fitch Ratings) hoặc từ mức Aa3 trở lên (theo Moody’s) đến thời điểm gần nhất tính từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Trường hợp tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế có thang thứ hạng tín nhiệm khác thang thứ hạng tín nhiệm của Standard & Poor’s hoặc Moody’s hoặc Fitch Ratings thì mức xếp hạng tín nhiệm không thấp hơn mức xếp hạng tương ứng của Standard & Poor’s hoặc Moody’s hoặc Fitch Ratings.

Triển vọng của thứ hạng tín nhiệm quy định tại điểm này từ mức ổn định trở lên;

c) Được cơ quan có thẩm quyền của nước nơi ngân hàng mẹ đặt trụ sở chính đánh giá đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn, các tỷ lệ bảo đảm an toàn khác, tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro và trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định của nước nơi ngân hàng mẹ đặt trụ sở chính vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm được xem xét cấp Giấy phép;

d) Kinh doanh có lãi trong 05 năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm được xem xét cấp Giấy phép;

đ) Có tổng tài sản có ít nhất tương đương 20 tỷ đô la Mỹ vào cuối năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

3. Tổng giám đốc (Giám đốc) có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 43 Nghị định này.

4. Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng. Ngân hàng mẹ phải có văn bản cam kết về các nội dung nêu trên khi gửi Đề án thành lập, phương án kinh doanh cho Cơ quan điều hành tại thành phố.

5. Hoạt động dự kiến thực hiện của chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên phải là hoạt động mà ngân hàng mẹ đang được phép thực hiện tại nước nơi ngân hàng mẹ đặt trụ sở chính.

6. Cơ quan có thẩm quyền của nước nơi ngân hàng mẹ đặt trụ sở chính đã ký kết thỏa thuận với Ngân hàng Nhà nước hoặc Cơ quan điều hành hoặc Cơ quan giám sát về thanh tra, giám sát hoạt động ngân hàng, trao đổi thông tin giám sát an toàn ngân hàng và có văn bản cam kết giám sát hợp nhất theo thông lệ quốc tế đối với hoạt động của ngân hàng mẹ.

7. Ngân hàng mẹ phải có văn bản bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên; bảo đảm duy trì giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định và thực hiện các quy định về hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của Nghị định này.

Điều 15Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép

Điều 15. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép

Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu thực hiện theo hướng dẫn của Cơ quan điều hành.

Điều 16Thời hạn cấp Giấy phép

Điều 16. Thời hạn cấp Giấy phép

1. Trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan điều hành tại thành phố cấp Giấy phép hoặc từ chối cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng thành viên.

2. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Cơ quan điều hành tại thành phố phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 17Lệ phí cấp Giấy phép

Điều 17. Lệ phí cấp Giấy phép

Việc nộp phí, lệ phí liên quan việc cấp phép thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số 222/2025/QH15.

Điều 18Công bố thông tin về khai trương hoạt động

Điều 18. Công bố thông tin về khai trương hoạt động

Ngân hàng thành viên phải công bố trên ít nhất 01 phương tiện truyền thông của Trung tâm tài chính và 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp và trên 01 báo điện tử của Việt Nam ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động các thông tin sau đây:

1. Tên, địa chỉ trụ sở của ngân hàng thành viên.

2. Số, ngày cấp Giấy phép.

3. Vốn điều lệ của ngân hàng thành viên.

4. Người đại diện theo pháp luật của ngân hàng thương mại thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên.

5. Chủ sở hữu của ngân hàng thương mại thành viên, ngân hàng mẹ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên.

6. Ngày dự kiến khai trương hoạt động.

Điều 19Điều kiện khai trương hoạt động

Điều 19. Điều kiện khai trương hoạt động

1. Ngân hàng thành viên được cấp Giấy phép chỉ được tiến hành hoạt động kể từ ngày khai trương hoạt động.

2. Để khai trương hoạt động, ngân hàng thành viên được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Đã gửi Cơ quan điều hành tại thành phố Điều lệ của ngân hàng thương mại thành viên được Hội đồng thành viên thông qua;

b) Có đủ vốn điều lệ. Vốn điều lệ phải được gửi đầy đủ vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước ít nhất 30 ngày trước ngày khai trương hoạt động. Vốn điều lệ được giải tỏa khi ngân hàng thành viên đã khai trương hoạt động;

c) Có cơ cấu tổ chức quản lý, hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ phù hợp với loại hình hoạt động theo quy định của Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

d) Có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý, quy mô hoạt động;

đ) Có quy định nội bộ về tổ chức, hoạt động của Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ; quy định nội bộ về quản lý rủi ro;

e) Có trụ sở đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng;

g) Đã công bố thông tin về khai trương hoạt động theo quy định tại Điều 18 của Nghị định này.

3. Ngân hàng thành viên phải tiến hành khai trương hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng; quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động thì Giấy phép đã cấp hết hiệu lực. Cơ quan điều hành tại thành phố công bố trên 01 phương tiện truyền thông tại Trung tâm tài chính về việc Giấy phép hết hiệu lực.

4. Ngân hàng thành viên được cấp Giấy phép phải thông báo cho Cơ quan điều hành tại thành phố về điều kiện khai trương hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này ít nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động. Cơ quan điều hành tại thành phố đình chỉ việc khai trương hoạt động khi ngân hàng thành viên không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 20Sử dụng Giấy phép

Điều 20. Sử dụng Giấy phép

1. Ngân hàng thành viên được cấp Giấy phép phải sử dụng đúng tên và hoạt động đúng nội dung quy định trong Giấy phép.

2. Ngân hàng thành viên được cấp Giấy phép không được tẩy xóa, sửa chữa, mua, bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn Giấy phép.

Điều 21Những thay đổi phải được Cơ quan điều hành tại thành phố chấp thuận

Điều 21. Những thay đổi phải được Cơ quan điều hành tại thành phố chấp thuận

1. Ngân hàng thành viên phải được Cơ quan điều hành tại thành phố chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:

a) Tên, địa điểm đặt trụ sở của ngân hàng thành viên;

b) Mức vốn điều lệ;

c) Nội dung, thời hạn hoạt động;

d) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng;

đ) Mua, bán, chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của chủ sở hữu tại ngân hàng thương mại thành viên. Chủ sở hữu mới của ngân hàng thương mại thành viên phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu quy định tại khoản 2 Điều 12 hoặc khoản 2 Điều 13 Nghị định này.

2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo hướng dẫn của Cơ quan điều hành.

3. Khi được chấp thuận thay đổi nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, ngân hàng thành viên phải thực hiện thủ tục sau đây:

a) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ phù hợp với nội dung thay đổi đã được chấp thuận quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều này đối với trường hợp ngân hàng thương mại thành viên;

b) Công bố nội dung thay đổi quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều này trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Cơ quan điều hành tại thành phố chấp thuận trên ít nhất 01 phương tiện truyền thông của Trung tâm tài chính và 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp và trên 01 báo điện tử của Việt Nam.

Chương III

TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH CỦA NGÂN HÀNG THÀNH VIÊN

Mục 1. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI THÀNH VIÊN

Điều 22Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng thương mại thành viên

Điều 22. Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng thương mại thành viên

Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng thương mại thành viên bao gồm Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc).

Điều 23Quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu của ngân hàng thương mại thành viên

Điều 23. Quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu của ngân hàng thương mại thành viên

1. Chủ sở hữu có các quyền sau đây:

a) Quyết định số lượng thành viên Hội đồng thành viên và ghi trong Điều lệ của ngân hàng thương mại thành viên, nhưng không ít hơn 05 thành viên;

b) Bổ nhiệm người đại diện theo ủy quyền với nhiệm kỳ không quá 05 năm để thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu theo quy định của Nghị định này. Người đại diện theo ủy quyền phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 30 Nghị định này;

c) Bổ nhiệm với nhiệm kỳ không quá 05 năm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên; Trưởng Ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng;

d) Quyết định thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại thành viên;

đ) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm; quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của ngân hàng thương mại thành viên;

e) Quyết định giải thể, yêu cầu Tòa án mở thủ tục phá sản ngân hàng thương mại thành viên;

g) Quyết định mức thù lao, lương, thưởng, lợi ích khác của Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên, Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc).

2. Chủ sở hữu có các nghĩa vụ sau đây:

a) Góp vốn đầy đủ và đúng thời hạn như đã cam kết;

b) Không được chuyển nhượng một phần phần vốn góp tại ngân hàng thương mại thành viên;

c) Tuân thủ Điều lệ của ngân hàng thương mại thành viên;

d) Xác định và tách biệt giữa tài sản của chủ sở hữu với tài sản của ngân hàng thương mại thành viên;

đ) Tuân thủ pháp luật trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và hợp đồng, giao dịch khác giữa ngân hàng thương mại thành viên và chủ sở hữu;

e) Nghĩa vụ khác theo quy định của Nghị định này và Điều lệ của ngân hàng thương mại thành viên.

Điều 24Quyền, nghĩa vụ của người quản lý, người điều hành của ngân hàng thương mại thành viên

Điều 24. Quyền, nghĩa vụ của người quản lý, người điều hành của ngân hàng thương mại thành viên

1. Tuân thủ pháp luật, quyết định của chủ sở hữu, Điều lệ của ngân hàng thương mại thành viên.

2. Thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của ngân hàng thương mại thành viên và chủ sở hữu ngân hàng thương mại thành viên.

3. Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của ngân hàng thương mại thành viên, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của ngân hàng thương mại thành viên để thu lợi cá nhân hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác làm tổn hại tới lợi ích của ngân hàng thương mại thành viên và chủ sở hữu của ngân hàng thương mại thành viên.

4. Chịu trách nhiệm trong việc chấp hành các quy định hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại thành viên theo quy định của Nghị định này.

5. Bảo đảm lưu trữ hồ sơ của ngân hàng thương mại thành viên để cung cấp được các số liệu phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành, kiểm soát mọi hoạt động của ngân hàng thương mại thành viên, hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát của Cơ quan giám sát.

6. Am hiểu về các loại rủi ro trong hoạt động của ngân hàng thương mại thành viên.

7. Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho ngân hàng thương mại thành viên về quyền lợi của mình tại tổ chức khác, giao dịch với tổ chức, cá nhân khác có thể gây xung đột với lợi ích của ngân hàng thương mại thành viên và chỉ được tham gia vào giao dịch đó khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.

8. Không được tạo điều kiện để bản thân hoặc người có liên quan của mình vay vốn, sử dụng các dịch vụ ngân hàng khác của ngân hàng thương mại thành viên với những điều kiện ưu đãi, thuận lợi hơn so với quy định chung của ngân hàng thương mại thành viên.

9. Trong phạm vi quyền, nghĩa vụ được giao, có trách nhiệm thực hiện yêu cầu bằng văn bản của Cơ quan điều hành tại thành phố, Cơ quan giám sát đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của cơ quan đó. Thực hiện khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động, cảnh báo nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra, kiểm tra.

10. Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng thương mại thành viên.

Điều 25Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại thành viên

Điều 25. Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại thành viên

1. Hội đồng thành viên là cơ quan quản trị có toàn quyền nhân danh ngân hàng thương mại thành viên để quyết định, thực hiện quyền, nghĩa vụ của ngân hàng thương mại thành viên, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của chủ sở hữu.

2. Hội đồng thành viên gồm tất cả người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, nhân danh chủ sở hữu tổ chức thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu; nhân danh ngân hàng thương mại thành viên thực hiện quyền, nghĩa vụ của ngân hàng thương mại thành viên; chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của Nghị định này và Điều lệ của ngân hàng thương mại thành viên.

3. Trường hợp Hội đồng thành viên có số thành viên ít hơn số thành viên tối thiểu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị định này, trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày không đủ số thành viên tối thiểu, ngân hàng thương mại thành viên phải bổ sung, bảo đảm số thành viên tối thiểu.

4. Hội đồng thành viên có bộ phận giúp việc. Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận giúp việc do Hội đồng thành viên quy định.

5. Nhiệm kỳ của Hội đồng thành viên không quá 05 năm. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng thành viên và thành viên khác của Hội đồng thành viên được quy định tại Điều lệ của ngân hàng thương mại thành viên nhưng không quá 05 năm. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng thành viên được bổ sung hoặc thay thế là thời hạn còn lại của nhiệm kỳ. Hội đồng thành viên của nhiệm kỳ vừa kết thúc tiếp tục hoạt động cho đến khi Hội đồng thành viên của nhiệm kỳ mới tiếp quản công việc.

6. Hội đồng thành viên sử dụng con dấu của ngân hàng thương mại thành viên để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

7. Hội đồng thành viên phải thành lập các Ủy ban để giúp Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trong đó tối thiểu phải có Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự. Hội đồng thành viên quyết định nhiệm vụ, quyền hạn của các Ủy ban phù hợp với quy định tại Điều 26 Nghị định này.

8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên; quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch, thành viên của Hội đồng thành viên do Điều lệ của ngân hàng thương mại thành viên quy định phù hợp với quy định tại Nghị định này và quy định tại Điều 74, Điều 75, Điều 76 Luật Các tổ chức tín dụng.

Điều 26Cơ cấu tổ chức, quy chế làm việc của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự của ngân hàng thương mại thành viên

Điều 26. Cơ cấu tổ chức, quy chế làm việc của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự của ngân hàng thương mại thành viên

1. Ủy ban quản lý rủi ro, Ủy ban nhân sự phải có tối thiểu 03 thành viên, gồm Trưởng ban là thành viên Hội đồng thành viên và các thành viên khác do Hội đồng thành viên quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định nội bộ và Điều lệ của ngân hàng thương mại thành viên và phải đảm bảo mỗi Ủy ban có ít nhất trên một phần hai tổng số thành viên có quyền biểu quyết là thành viên không phải người điều hành. Một thành viên Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban.

2. Khi thành lập các Ủy ban, Hội đồng thành viên phải ban hành quy chế làm việc và chức năng, nhiệm vụ của các Ủy ban theo quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, ngân hàng thương mại thành viên gửi các quy định này tới Cơ quan điều hành tại thành phố, Cơ quan giám sát để báo cáo.

Điều 27Ban kiểm soát ngân hàng thương mại thành viên

Điều 27. Ban kiểm soát ngân hàng thương mại thành viên

1. Ban kiểm soát thực hiện giám sát, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật, quy định nội bộ, Điều lệ của ngân hàng thương mại thành viên và nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu, Hội đồng thành viên.

2. Ban kiểm soát của ngân hàng thương mại thành viên có tối thiểu 03 thành viên, số lượng thành viên của Ban kiểm soát do Điều lệ của ngân hàng thương mại thành viên quy định.

3. Ban kiểm soát có bộ phận kiểm toán nội bộ, bộ phận giúp việc để thực hiện nhiệm vụ của mình.

4. Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không quá 05 năm. Nhiệm kỳ của Trưởng Ban kiểm soát và thành viên khác của Ban kiểm soát được quy định tại Điều lệ của ngân hàng thương mại thành viên nhưng không quá 05 năm. Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát được bổ sung hoặc thay thế là thời hạn còn lại của nhiệm kỳ của Ban Kiểm soát. Ban kiểm soát của nhiệm kỳ vừa kết thúc tiếp tục hoạt động cho đến khi Ban kiểm soát của nhiệm kỳ mới tiếp quản công việc.

5. Trường hợp Ban kiểm soát có số thành viên ít hơn số thành viên tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày không đủ số thành viên tối thiểu, ngân hàng thương mại thành viên phải bổ sung, bảo đảm số thành viên tối thiểu.

6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát; quyền, nghĩa vụ của Trưởng ban kiểm soát và thành viên Ban kiểm soát do Điều lệ của ngân hàng thương mại thành viên quy định phù hợp với quy định tại Nghị định này và quy định tại Điều 52, Điều 53, Điều 54 Luật Các tổ chức tín dụng. Đối với quy định tại khoản 13 Điều 52 Luật Các tổ chức tín dụng, Ban kiểm soát kịp thời báo cáo Cơ quan điều hành tại thành phố và Cơ quan giám sát.

Điều 28Tổng giám đốc (Giám đốc) của ngân hàng thương mại thành viên

Điều 28. Tổng giám đốc (Giám đốc) của ngân hàng thương mại thành viên

1. Chủ sở hữu bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) với nhiệm kỳ không quá 05 năm.

2. Tổng giám đốc (Giám đốc) là người điều hành cao nhất của ngân hàng thương mại thành viên, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên, chủ sở hữu về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.

3. Trường hợp khuyết Tổng giám đốc (Giám đốc), chủ sở hữu của ngân hàng thương mại thành viên phải bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày khuyết Tổng giám đốc (Giám đốc).

4. Quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc) do Điều lệ của ngân hàng thương mại thành viên quy định phù hợp với quy định tại Nghị định này và quy định tại Điều 56 Luật Các tổ chức tín dụng.

Điều 29Điều lệ của ngân hàng thương mại thành viên

Điều 29. Điều lệ của ngân hàng thương mại thành viên

1. Điều lệ của ngân hàng thương mại thành viên phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa điểm đặt trụ sở;

b) Nội dung hoạt động;

c) Thời hạn hoạt động;

d) Vốn điều lệ, phương thức góp vốn, tăng, giảm vốn điều lệ;

đ) Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát; quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng ban kiểm soát, thành viên Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc);

e) Thể thức bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc);

g) Tên, địa chỉ trụ sở chính, quốc tịch của chủ sở hữu;

h) Quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu;

i) Người đại diện theo pháp luật;

k) Các nguyên tắc tài chính, kế toán, kiểm soát và kiểm toán nội bộ;

l) Thể thức thông qua quyết định của ngân hàng thương mại thành viên; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;

m) Căn cứ, phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát;

n) Các trường hợp, thủ tục giải thể;

o) Thủ tục sửa đổi, bổ sung Điều lệ.

2. Điều lệ, nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ của ngân hàng thương mại thành viên phải gửi Cơ quan điều hành tại thành phố, Cơ quan giám sát trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thông qua.

Điều 30Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của ngân hàng thương mại thành viên

Điều 30. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của ngân hàng thương mại thành viên

1. Thành viên Hội đồng thành viên phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:

a) Không thuộc trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định này;

b) Có đạo đức nghề nghiệp theo quy định tại Điều 31 Nghị định này;

c) Có trình độ từ đại học trở lên;

d) Có một trong các điều kiện sau đây: có ít nhất 03 năm là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng không là thành viên, ngân hàng thương mại thành viên; có ít nhất 05 năm là người quản lý doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc của doanh nghiệp khác có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình ngân hàng thương mại; có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ của tổ chức tín dụng Việt Nam, ngân hàng thành viên; có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán.

2. Thành viên Ban kiểm soát phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:

a) Tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này;

b) Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán;

c) Có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;

d) Không phải là người có liên quan của người quản lý ngân hàng thương mại thành viên đó;

đ) Trưởng Ban kiểm soát phải cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.

3. Tổng giám đốc (Giám đốc) phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:

a) Tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này;

b) Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán;

c) Có một trong các điều kiện sau đây: có ít nhất 05 năm là người điều hành tổ chức tín dụng không là thành viên, ngân hàng thương mại thành viên; có ít nhất 05 năm là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình ngân hàng thương mại và có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán; có ít nhất 10 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;

d) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.

4. Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng thương mại thành viên phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:

a) Không thuộc trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định này; đối với Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) phải không thuộc trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định này;

b) Có một trong các điều kiện sau đây: có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán hoặc ngành khác thuộc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm; có trình độ từ đại học trở lên về ngành khác và có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm;

c) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm;

d) Kế toán trưởng còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật về kế toán.

5. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với những người dự kiến được bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên; thành viên Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc); Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng thương mại thành viên mà chưa có thời gian công tác tại Việt Nam không bao gồm quy định về những trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 1, khoản 2 Điều 33 Nghị định này.

Điều 31Về đánh giá có đạo đức nghề nghiệp

Điều 31. Về đánh giá có đạo đức nghề nghiệp

1. Những người thuộc trường hợp sau đây được đánh giá là không đảm bảo có đạo đức nghề nghiệp:

a) Người phải chịu trách nhiệm theo kết luận thanh tra, kiểm tra dẫn đến việc tổ chức tín dụng Việt Nam, ngân hàng thành viên bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng ở khung phạt tiền cao nhất đối với hành vi vi phạm quy định về giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần, cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng;

b) Người phải chịu trách nhiệm theo kết luận thanh tra, kiểm tra dẫn đến việc tổ chức tín dụng Việt Nam, ngân hàng thành viên bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

c) Người bị xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời hạn 01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

d) Người phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với các vi phạm về giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần, cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, tỷ lệ bảo đảm an toàn, phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định của pháp luật nêu tại kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà kiến nghị liên quan đến các vi phạm đó chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đánh giá đã hoàn thành việc khắc phục, chỉnh sửa.

2. Đối với những người không thuộc khoản 1 Điều này, trong quá trình công tác tại tổ chức tín dụng Việt Nam, ngân hàng thành viên, phải đáp ứng các quy định về quy tắc, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp do chính tổ chức tín dụng Việt Nam, ngân hàng thành viên đó ban hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống kiểm soát nội bộ hoặc theo chính sách của chủ sở hữu, ngân hàng mẹ của ngân hàng thành viên, trừ trường hợp cấp Giấy phép lần đầu mà chưa ban hành quy định về quy tắc, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.

3. Đối với những người có thời gian công tác tại tổ chức tín dụng nước ngoài, chủ sở hữu của ngân hàng thương mại thành viên và những người này phải có cam kết đáp ứng các quy định về quy tắc, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp do chính tổ chức tín dụng nước ngoài đó ban hành (nếu có).

4. Việc đánh giá có đạo đức nghề nghiệp đối với những người dự kiến được bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên; thành viên Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc) mà chưa có thời gian công tác tại Việt Nam không bao gồm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 32Chấp thuận danh sách dự kiến những người được bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của ngân hàng thương mại thành viên

Điều 32. Chấp thuận danh sách dự kiến những người được bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của ngân hàng thương mại thành viên

1. Danh sách dự kiến những người được bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của ngân hàng thương mại thành viên phải được Cơ quan điều hành tại thành phố chấp thuận bằng văn bản trước khi bổ nhiệm các chức danh này. Những người được bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của ngân hàng thương mại thành viên phải thuộc danh sách đã được Cơ quan điều hành tại thành phố chấp thuận.

2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến những người được bổ nhiệm các chức danh quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo hướng dẫn của Cơ quan điều hành.

3. Ngân hàng thương mại thành viên phải thông báo cho Cơ quan điều hành tại thành phố, Cơ quan giám sát danh sách người được bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên; thành viên Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc) trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bổ nhiệm.

Điều 33Những trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ

Điều 33. Những trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ

1. Những người sau đây không được là thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng thương mại thành viên:

a) Người thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Người thuộc đối tượng không được tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và pháp luật về phòng, chống tham nhũng;

c) Người đã từng là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh, Tổng giám đốc (Giám đốc), thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát của doanh nghiệp, thành viên Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) hợp tác xã tại thời điểm doanh nghiệp, hợp tác xã đó bị tuyên bố phá sản, trừ trường hợp được cử, chỉ định, bổ nhiệm tham gia quản lý, điều hành, kiểm soát doanh nghiệp, hợp tác xã là tổ chức tín dụng không là thành viên, ngân hàng thương mại thành viên bị tuyên bố phá sản theo yêu cầu nhiệm vụ;

d) Người đã từng bị đình chỉ chức danh Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên; Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng không là thành viên, ngân hàng thương mại thành viên theo quy định tại Điều 37 Nghị định này và Điều 47 Luật Các tổ chức tín dụng hoặc bị cơ quan có thẩm quyền xác định người đó có vi phạm dẫn đến việc tổ chức tín dụng không là thành viên, ngân hàng thương mại thành viên đó bị thu hồi Giấy phép;

đ) Người có liên quan của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) của ngân hàng thương mại thành viên đó, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Nghị định này;

e) Người phải chịu trách nhiệm theo kết luận thanh tra dẫn đến việc tổ chức tín dụng Việt Nam, ngân hàng thành viên bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng ở khung phạt tiền cao nhất đối với hành vi vi phạm quy định về giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần, cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.

2. Những người sau đây không được là Kế toán trưởng của ngân hàng thành viên:

a) Người chưa thành niên; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; người bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;

b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

c) Người đã bị kết án về tội từ tội phạm nghiêm trọng trở lên;

d) Người đã bị kết án về tội xâm phạm sở hữu mà chưa được xóa án tích;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý từ cấp phòng trở lên trong doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên.

e) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam.

g) Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng thành viên.

3. Vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng thành viên và vợ, chồng của những người này không được là Kế toán trưởng hoặc là người phụ trách tài chính của ngân hàng thành viên đó.

4. Các trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ đối với người dự kiến được bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên; thành viên Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc); Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng thương mại thành viên mà chưa có thời gian công tác tại Việt Nam không bao gồm quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 34Những trường hợp không cùng đảm nhiệm chức vụ

Điều 34. Những trường hợp không cùng đảm nhiệm chức vụ

1. Chủ tịch Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại thành viên không được đồng thời là người điều hành, thành viên Ban kiểm soát của ngân hàng thương mại thành viên đó và tổ chức tín dụng không là thành viên khác, ngân hàng thương mại thành viên khác, người quản lý doanh nghiệp khác tại Việt Nam.

2. Thành viên Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại thành viên không được đồng thời đảm nhiệm một trong các chức vụ sau đây:

a) Người điều hành ngân hàng thương mại thành viên đó, trừ trường hợp là Tổng giám đốc (Giám đốc) của ngân hàng thương mại thành viên đó;

b) Người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng không là thành viên khác, ngân hàng thương mại thành viên khác, người quản lý doanh nghiệp khác tại Việt Nam, trừ trường hợp là người quản lý, người điều hành của chủ sở hữu của ngân hàng thương mại thành viên đó;

c) Kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng không là thành viên khác, ngân hàng thương mại thành viên khác, doanh nghiệp khác tại Việt Nam.

3. Thành viên Ban kiểm soát của ngân hàng thương mại thành viên không được đồng thời đảm nhiệm một trong các chức vụ sau đây:

a) Người quản lý, người điều hành của ngân hàng thương mại thành viên đó, tổ chức tín dụng không là thành viên khác, ngân hàng thương mại thành viên khác, doanh nghiệp khác tại Việt Nam; nhân viên của ngân hàng thương mại thành viên đó;

b) Nhân viên của doanh nghiệp mà thành viên Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại thành viên là thành viên Hội đồng quản trị, người điều hành hoặc là cổ đông lớn của doanh nghiệp đó tại Việt Nam.

4. Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng thương mại thành viên không được đồng thời là người quản lý, người điều hành, kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng không là thành viên khác, ngân hàng thương mại thành viên khác, doanh nghiệp khác tại Việt Nam, trừ trường hợp Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng thương mại thành viên là người quản lý, người điều hành của chủ sở hữu của ngân hàng thương mại thành viên đó.

Điều 35Những trường hợp đương nhiên mất tư cách

Điều 35. Những trường hợp đương nhiên mất tư cách

1. Những trường hợp sau đây đương nhiên mất tư cách thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của ngân hàng thương mại thành viên:

a) Thuộc một trong các trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại Điều 33 Nghị định này;

b) Không còn là người đại diện theo ủy quyền của Chủ sở hữu của ngân hàng thương mại thành viên;

c) Bị trục xuất khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

d) Khi ngân hàng thương mại thành viên đó bị thu hồi Giấy phép;

đ) Khi hợp đồng thuê Tổng giám đốc (Giám đốc) hết hiệu lực;

e) Chết.

2. Trừ trường hợp ngân hàng thương mại thành viên bị thu hồi Giấy phép, Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại thành viên phải có văn bản báo cáo kèm tài liệu chứng minh về việc nhân sự đương nhiên mất tư cách theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Cơ quan điều hành tại thành phố, Cơ quan giám sát trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhân sự đương nhiên mất tư cách và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của báo cáo này; thực hiện thủ tục bổ nhiệm chức danh bị khuyết theo quy định của pháp luật.

3. Sau khi đương nhiên mất tư cách, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của ngân hàng thương mại thành viên vẫn phải chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong thời gian đương nhiệm.

Điều 36Miễn nhiệm, bãi nhiệm

Điều 36. Miễn nhiệm, bãi nhiệm

1. Trừ trường hợp đương nhiên mất tư cách quy định tại Điều 35 Nghị định này, Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên; Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc) của ngân hàng thương mại thành viên bị miễn nhiệm, bãi nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Miễn nhiệm khi có đơn xin từ chức gửi Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát của ngân hàng thương mại thành viên;

b) Bãi nhiệm khi không tham gia hoạt động của Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát trong 06 tháng liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng;

c) Bãi nhiệm khi không bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 30 Nghị định này;

d) Trường hợp miễn nhiệm, bãi nhiệm khác theo Điều lệ của ngân hàng thương mại thành viên.

2. Sau khi bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên; Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc) của ngân hàng thương mại thành viên vẫn phải chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong thời gian đương nhiệm.

3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thông qua quyết định miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với các nhân sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại thành viên phải có văn bản kèm tài liệu liên quan báo cáo Cơ quan điều hành tại thành phố và Cơ quan giám sát.

Điều 37Đình chỉ, tạm đình chỉ việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát và người điều hành của ngân hàng thương mại thành viên

Điều 37. Đình chỉ, tạm đình chỉ việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát và người điều hành của ngân hàng thương mại thành viên

1. Cơ quan điều hành tại thành phố, Cơ quan giám sát có quyền đình chỉ, tạm đình chỉ việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên; Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; người điều hành của ngân hàng thương mại thành viên vi phạm quy định tại khoản 9 Điều 24 Nghị định này, quy định về những trường hợp không cùng đảm nhiệm chức vụ tại Điều 34 Nghị định này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan trong quá trình thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao hoặc không bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 30 Nghị định này; yêu cầu chủ sở hữu miễn nhiệm, bãi nhiệm, bổ nhiệm người thay thế hoặc chỉ định người thay thế nếu xét thấy cần thiết.

2. Người bị đình chỉ, tạm đình chỉ việc thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này phải tham gia xử lý các tồn tại và vi phạm có liên quan đến trách nhiệm cá nhân khi có yêu cầu của Cơ quan điều hành tại thành phố, Cơ quan giám sát, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát của ngân hàng thương mại thành viên.

Điều 38Cung cấp, công bố công khai thông tin

Điều 38. Cung cấp, công bố công khai thông tin

1. Thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng thương mại thành viên phải cung cấp cho ngân hàng thương mại thành viên các thông tin sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác mà mình hoặc mình và người có liên quan đứng tên sở hữu phần vốn góp, cổ phần từ 05% vốn điều lệ trở lên, bao gồm cả phần vốn góp, cổ phần ủy quyền, ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác đứng tên;

b) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác mà mình và người có liên quan là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc);

c) Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với người cung cấp thông tin;

d) Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương; người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với người cung cấp thông tin.

2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải gửi ngân hàng thương mại thành viên bằng văn bản cung cấp thông tin lần đầu và khi có thay đổi các thông tin này trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh hoặc có thay đổi thông tin.

3. Ngân hàng thương mại thành viên phải niêm yết, lưu giữ thông tin quy định tại khoản 1 Điều này tại trụ sở của ngân hàng thương mại thành viên và gửi báo cáo bằng văn bản cho Cơ quan điều hành tại thành phố, Cơ quan giám sát trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ngân hàng thương mại thành viên nhận được thông tin cung cấp. Định kỳ hằng năm, ngân hàng thương mại thành viên công bố thông tin quy định tại các điểm a, b, d khoản 1 Điều này với Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại thành viên.

4. Đối tượng cung cấp, công bố công khai thông tin phải bảo đảm thông tin cung cấp, công bố công khai trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp, công bố công khai thông tin đó.

Điều 39Hệ thống kiểm soát nội bộ

Điều 39. Hệ thống kiểm soát nội bộ

1. Ngân hàng thương mại thành viên xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ và triển khai ứng dụng công nghệ trong hoạt động kiểm soát nội bộ theo chính sách của chủ sở hữu và phù hợp với quy định của Nghị định này về tổ chức, quản trị, điều hành.

2. Cơ quan điều hành tại thành phố, Cơ quan giám sát có quyền yêu cầu ngân hàng thương mại thành viên thuê tổ chức kiểm toán độc lập đánh giá một phần hoặc toàn bộ hệ thống kiểm soát nội bộ khi xét thấy cần thiết.

Điều 40Kiểm toán nội bộ

Điều 40. Kiểm toán nội bộ

1. Ngân hàng thương mại thành viên phải thành lập kiểm toán nội bộ thuộc Ban kiểm soát để thực hiện hoạt động kiểm toán nội bộ.

2. Kiểm toán nội bộ thực hiện rà soát, đánh giá độc lập, khách quan về tính thích hợp và sự tuân thủ cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ của ngân hàng thương mại thành viên; đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của các hệ thống, quy trình, quy định, góp phần bảo đảm ngân hàng thương mại thành viên hoạt động an toàn, hiệu quả, đúng pháp luật.

3. Kết quả kiểm toán nội bộ phải được báo cáo Ban kiểm soát và gửi Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) của ngân hàng thương mại thành viên.

Điều 41Kiểm toán độc lập

Điều 41. Kiểm toán độc lập

Trước khi kết thúc năm tài chính, ngân hàng thương mại thành viên phải lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập đáp ứng yêu cầu theo quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về kiểm toán độc lập để kiểm toán báo cáo tài chính và thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính trong năm tài chính tiếp theo.

Mục 2. CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI THÀNH VIÊN

Điều 42Cơ cấu tổ chức quản lý của chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên

Điều 42. Cơ cấu tổ chức quản lý của chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên

Cơ cấu tổ chức quản lý của chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên do ngân hàng mẹ quyết định và tuân thủ quy định của Nghị định này về tổ chức, quản trị, điều hành; quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán độc lập tại Điều 39 và Điều 41 Nghị định này; việc kiểm toán nội bộ thực hiện theo quy định của ngân hàng mẹ.

Điều 43Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên

Điều 43. Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên

1. Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước thành viên là người đại diện cho chi nhánh ngân hàng nước ngoài trước pháp luật, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên và điều hành hoạt động hằng ngày theo quyền, nghĩa vụ phù hợp với quy định của Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp vắng mặt ở Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác để thực hiện quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên.

2. Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên không được đồng thời là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng Việt Nam, ngân hàng thương mại thành viên, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên và tổ chức kinh tế khác tại Việt Nam.

3. Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên phải có đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định này. Người dự kiến được bổ nhiệm làm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên phải được Cơ quan điều hành tại thành phố chấp thuận bằng văn bản trước khi bổ nhiệm.

4. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người dự kiến được bổ nhiệm làm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên mà chưa có thời gian công tác tại Việt Nam không bao gồm quy định về những trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại Điều 33 Nghị định này và không bao gồm quy định đánh giá có đạo đức nghề nghiệp tại khoản 1, khoản 2 Điều 31 Nghị định này.

5. Người dự kiến được bổ nhiệm làm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên có thời gian công tác tại tổ chức tín dụng nước ngoài thì ngân hàng mẹ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên và người này phải cam kết đáp ứng các quy định về quy tắc, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp do chính tổ chức tín dụng nước ngoài đó ban hành (nếu có).

6. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận người dự kiến được bổ nhiệm làm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên thực hiện theo hướng dẫn của Cơ quan điều hành.

7. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên phải thông báo Cơ quan điều hành tại thành phố, Cơ quan giám sát danh sách người được bổ nhiệm làm Tổng giám đốc (Giám đốc) trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bổ nhiệm.

8. Việc công bố, cung cấp thông tin liên quan đến Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên được thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định này.

Điều 44Miễn nhiệm, bãi nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên

Điều 44. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên

1. Việc miễn nhiệm, bãi nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên do ngân hàng mẹ quyết định và có văn bản kèm tài liệu liên quan báo cáo Cơ quan điều hành tại thành phố và Cơ quan giám sát trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thông qua quyết định miễn nhiệm, bãi nhiệm.

2. Sau khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên vẫn phải chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong thời gian đương nhiệm.

Điều 45Những trường hợp đương nhiên mất tư cách của Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên

Điều 45. Những trường hợp đương nhiên mất tư cách của Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên

1. Những trường hợp sau đây đương nhiên mất tư cách Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên:

a) Thuộc một trong các trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại Điều 33 của Nghị định này;

b) Bị trục xuất khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

c) Khi chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó bị thu hồi Giấy phép;

d) Khi văn bản bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) của ngân hàng mẹ hết hiệu lực và không được bổ nhiệm lại;

đ) Chết.

2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên phải có văn bản báo cáo kèm tài liệu chứng minh về việc nhân sự đương nhiên mất tư cách theo quy định tại khoản 1 Điều này (trừ trường hợp bị thu hồi giấy phép) gửi Cơ quan điều hành tại thành phố, Cơ quan giám sát trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhân sự đương nhiên mất tư cách và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của báo cáo này; thực hiện thủ tục bầu, bổ nhiệm chức danh bị khuyết theo quy định của pháp luật.

3. Sau khi đương nhiên mất tư cách, Tổng giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên vẫn phải chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong thời gian đương nhiệm.

Điều 46Đình chỉ, tạm đình chỉ việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên

Điều 46. Đình chỉ, tạm đình chỉ việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên

1. Cơ quan điều hành tại thành phố, Cơ quan giám sát có quyền đình chỉ, tạm đình chỉ việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên vi phạm quy định tại khoản 9 Điều 24, khoản 2 Điều 43 Nghị định này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan trong quá trình thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao hoặc không bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định này; yêu cầu ngân hàng mẹ miễn nhiệm, bãi nhiệm, bổ nhiệm người thay thế hoặc chỉ định người thay thế nếu xét thấy cần thiết.

2. Người bị đình chỉ, tạm đình chỉ việc thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này phải tham gia xử lý các tồn tại và vi phạm có liên quan đến trách nhiệm cá nhân khi có yêu cầu của Cơ quan điều hành tại thành phố, Cơ quan giám sát.

Chương IV

HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THÀNH VIÊN

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THÀNH VIÊN

Điều 47Nội dung hoạt động của ngân hàng thành viên

Điều 47. Nội dung hoạt động của ngân hàng thành viên

1. Ngân hàng thành viên thực hiện nội dung hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác được ghi trong Giấy phép cấp cho từng ngân hàng thành viên.

2. Ngân hàng thành viên được thực hiện các hoạt động quy định tại Mục 2, Mục 3 Chương này. Ngân hàng thành viên chỉ được thực hiện các hoạt động khác ngoài các hoạt động quy định tại Mục 2, Mục 3 Chương này theo hướng dẫn của Hội đồng điều hành theo quy định tại khoản 4 Điều 113 Nghị định này.

3. Ngân hàng thành viên thực hiện các hoạt động tại Mục 2, Mục 3 Chương này theo chính sách của chủ sở hữu, ngân hàng mẹ, trừ khoản 19, 21 Điều 51; khoản 9, 10, 11, 13 Điều 52; khoản 1, 7, 8, 9, 11, 13 Điều 53; khoản 5, 6, 7, 9 Điều 54; khoản 7 Điều 55; khoản 4, 17 Điều 57; khoản 4, 11 Điều 58; khoản 1, 2, 5, 9, 11 Điều 59; khoản 5, 9 Điều 60; khoản 7 Điều 61 Nghị định này.

4. Ngân hàng thành viên thực hiện các hoạt động tại Mục 2, Mục 3 Chương này bằng ngoại tệ, trừ khoản 16 Điều 51, khoản 12, 13 Điều 52; khoản 9, 10, 11 Điều 53; khoản 5, điểm b khoản 6 và khoản 8, 9 Điều 54; khoản 6, 7 Điều 55; khoản 14 Điều 57; khoản 10, 11 Điều 58; khoản 7, 8, 9 Điều 59; khoản 5, điểm b khoản 6, khoản 8, 9 Điều 60; khoản 6, 7 Điều 61 Nghị định này.

5. Các hoạt động quy định tại Chương này phải tuân thủ quy định về quản lý ngoại hối tại Chương VIII Nghị định này.

Điều 48Lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thành viên

Điều 48. Lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thành viên

1. Ngân hàng thành viên được quyền ấn định và phải niêm yết công khai mức phí cung ứng dịch vụ trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thành viên.

2. Ngân hàng thành viên và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của ngân hàng thành viên theo quy định của pháp luật đối với hoạt động cấp tín dụng tại Mục 2, Mục 3 Chương này.

3. Ngân hàng thành viên được quyền ấn định và niêm yết công khai mức lãi suất tiền gửi đối với cá nhân, tổ chức ngoài lãnh thổ Việt Nam và doanh nghiệp thành viên.

Điều 49Quy định nội bộ

Điều 49. Quy định nội bộ

1. Ngân hàng thành viên phải xây dựng và ban hành quy định nội bộ đối với hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng thành viên quy định tại Chương này, bao gồm cả việc thực hiện hoạt động nghiệp vụ bằng phương tiện điện tử, bảo đảm có cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro gắn với từng quy trình nghiệp vụ kinh doanh, phương án xử lý trường hợp khẩn cấp.

2. Ngân hàng thành viên phải ban hành quy định nội bộ về các nội dung sau đây:

a) Cấp tín dụng, quản lý khoản cấp tín dụng;

b) Phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro;

c) Đánh giá chất lượng tài sản có và tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;

d) Quản lý thanh khoản, trong đó có thủ tục và giới hạn quản lý thanh khoản;

đ) Kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ phù hợp với tính chất và quy mô hoạt động của ngân hàng thành viên;

e) Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với ngân hàng thành viên phải xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ;

g) Quản trị rủi ro trong hoạt động của ngân hàng thành viên;

h) Phòng chống rửa tiền, phòng chống tài trợ khủng bố, phòng chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;

i) Phương án xử lý trường hợp khẩn cấp.

3. Ngân hàng thành viên phải xây dựng và gửi cho Cơ quan điều hành tại thành phố, Cơ quan giám sát:

a) Quy định nội bộ tại khoản 1, 2 Điều này khi lập hồ sơ cấp Giấy phép;

b) Quy định nội bộ có liên quan tại khoản 1 Điều này khi đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động tại Giấy phép;

c) Quy định nội bộ tại khoản 1, 2 Điều này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành.

117 điều

Trích dẫn văn bản này

VỀ CẤP PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG, QUẢN LÝ NGOẠI HỐI, PHÒNG CHỐNG RỬA TIỀN, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT TẠI TRUNG TÂM TÀI CHÍNH QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-185119

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。 文本層經 Hugging Face vietnamese-legal-documents 資料集(CC BY 4.0)取得,署名依 CC BY 4.0。

VN-OfficialText-IPLawExempt+CC-BY-4.0

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com