Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2025.
2. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản mới thì thực hiện theo các văn bản mới đó.
3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Khoá XIX, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Các Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ; - Các Bộ: Tài chính, Văn hoá, Thể thao và Du lịch; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Các Ban của HĐND tỉnh, Tổ đại biểu HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh; - Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; - Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND các xã, phường; - Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Lưu VT. | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lê Thị Thanh Trà
PHỤ LỤC I
MỨC THƯỞNG ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN LẬP THÀNH TÍCH TẠI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 38/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
Đơn vị tính: Đồng
| TT | Nội dung | Mức chi |
||||
| I | Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại Đại hội thể thao toàn quốc, Hội khỏe Phù đổng toàn quốc | |
| 1 | Huy chương vàng | 18.000.000 |
| 2 | Huy chương bạc | 11.000.000 |
| 3 | Huy chương đồng | 7.000.000 |
| 4 | Vận động viên phá kỷ lục thưởng thêm | 4.000.000 |
| II | Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải vô địch quốc gia | |
| 1 | Huy chương vàng | 13.000.000 |
| 2 | Huy chương bạc | 9.000.000 |
| 3 | Huy chương đồng | 4.500.000 |
| 4 | Vận động viên phá kỷ lục thưởng thêm | 2.500.000 |
| III | Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải vô địch trẻ, vô địch các câu lạc bộ toàn quốc | |
| | Mức thưởng bằng 80% mức thưởng vận động viên đạt giải trong các giải Vô địch quốc gia | |
| IV | Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại Hội thi thể thao dân tộc thiểu số; giải thể thao dành cho người khuyết tật, người cao tuổi và các giải thuộc hệ thống thi đấu thể thao quần chúng toàn quốc | |
| | Mức thưởng bằng 60% mức thưởng vận động viên đạt giải trong các giải Vô địch quốc gia | |
PHỤ LỤC II
MỨC THƯỞNG ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN LẬP THÀNH TÍCH TẠI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO TRONG TỈNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 38/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
Đơn vị tính: Đồng
| TT | Nội dung | Mức chi | |
|||||
| A | Đại hội thể dục thể thao và Hội khỏe Phù đổng cấp tỉnh | | |
| I | Giải cá nhân | | |
| 1 | Giải nhất | 3.500.000 | |
| 2 | Giải nhì | 2.500.000 | |
| 3 | Giải ba | 1.500.000 | |
| 4 | Vận động viên phá kỷ lục thưởng thêm | 2.000.000 | |
| II | Giải toàn đoàn, đội, đồng đội và giải đôi | | |
| 1 | Giải đôi được thưởng bằng 1,5 lần giải cá nhân tương ứng | | |
| 2 | Giải đồng đội thưởng bằng 2 lần giải cá nhân tương ứng | | |
| 3 | Giải đội thể thao mức thưởng bằng mức thưởng các giải cấp tỉnh tương ứng nhân thêm 20% | | |
| 4 | Giải toàn đoàn được thưởng bằng 5 lần giải cá nhân tương ứng | | |
| III | Giải khuyến khích và các giải khác phải được quy định trong điều lệ, nhưng không được cao hơn hoặc bằng mức thưởng của giải ba của nội dung đó | | |
| B | Đối với các giải thể thao cấp tỉnh | | |
| I | Giải toàn đoàn | | |
| | Giải nhất | | 11.000.000 |
| | Giải nhì | | 7.000.000 |
| | Giải ba | | 4.500.000 |
| II | Giải cá nhân | | |
| | Giải nhất | | 2.500.000 |
| | Giải nhì | | 2.000.000 |
| | Giải ba | | 1.500.000 |
| III | Giải đôi | | |
| | Giải nhất | | 4.000.000 |
| | Giải nhì | | 3.200.000 |
| | Giải ba | | 2.400.000 |
| IV | Giải đồng đội và giải đội | | |
| | Bằng số lượng người được thưởng nhân với 80% mức thưởng của giải cá nhân theo quy định của Điều lệ giải | | |
| V | Giải khuyến khích và các giải khác phải được quy định trong điều lệ, nhưng không được cao hơn hoặc bằng mức thưởng của giải ba của nội dung đó | | |
| C | Đối với Hội thi thể thao dân tộc thiểu số, các giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật, người cao tuổi, các giải thi đấu thể thao cấp xã, phường, ngành thuộc tỉnh: Mức thưởng tối đa bằng 80% mức thưởng tại các giải thể thao cấp tỉnh | | |
| | | | |