Điều 4. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn xây dựng cơ bản tập trung
1. Nguyên tắc
a) Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư công nguồn xây dựng cơ bản tập trung đảm bảo phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội giữa cấp tỉnh và cấp xã; đảm bảo bố trí vốn tập trung, hiệu quả, hoàn thành dứt điểm các dự án chuyển tiếp, thiếu vốn, thu hồi đủ số vốn ứng trước, thanh toán toàn bộ nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có) theo quy định.
b) Phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và huy động các nguồn khác để tập trung đầu tư vào các công trình, dự án lớn có tính liên vùng, liên khu vực; đầu tư tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả, có tính lan toả cao.
c) Ưu tiên bố trí vốn cho lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế theo các Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo và Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
2. Tiêu chí phân bổ
a) Đối với cấp tỉnh
Bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp thuộc kế hoạch đầu tư công năm trước chuyển sang năm kế hoạch theo quy định.
Theo định hướng đầu tư phát triển của các ngành, lĩnh vực phù hợp, đồng bộ giữa quy định của Luật Đầu tư công và Luật Ngân sách nhà nước.
b) Đối với cấp xã: Xác định cụ thể với 05 tiêu chí như sau:
Tiêu chí dân số, gồm 02 tiêu chí: Số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số của xã.
Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm 03 tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều, số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất) và số bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh cho ngân sách cấp xã.
Tiêu chí diện tích, gồm 03 tiêu chí: Diện tích đất tự nhiên, diện tích đất trồng lúa và tỷ lệ che phủ rừng của các xã.
Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã, gồm 02 tiêu chí: Số đơn vị hành chính cấp thôn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Tiêu chí bổ sung: Tiêu chí xã ATK.
3. Định mức phân bổ
a) Định mức phân bổ ngân sách địa phương
Phân bổ 70% nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung trong cân đối ngân sách địa phương cho ngân sách cấp tỉnh để thực hiện các chương trình, nhiệm vụ theo nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; đối ứng Chương trình mục tiêu quốc gia, đối ứng ODA, công tác quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng các khu công nghiệp… và các ngành, lĩnh vực cấp tỉnh.
Phân bổ 30% nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung trong cân đối ngân sách địa phương cho ngân sách cấp xã để thực hiện các nhiệm vụ chương trình, dự án đúng quy định pháp luật thuộc các ngành, lĩnh vực theo phân cấp (Mức vốn phân bổ cho cấp xã trên cơ sở tính điểm của các tiêu chí tại điểm b khoản 2 Điều này với cách tính điểm và phương pháp phân bổ vốn quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này).
b) Định mức phân bổ ngân sách cấp tỉnh
Phân bổ cho các ngành, lĩnh vực và tuân thủ thứ tự ưu tiên theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và theo nguyên tắc chung tại Quy định này.
c) Định mức phân bổ cấp xã
Trên cơ sở tính điểm của các tiêu chí tại điểm b khoản 2 Điều này với cách tính điểm và phương pháp phân bổ vốn quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.
4. Cách tính điểm tiêu chí của xã
a) Tiêu chí dân số: Được tính trên tổng số điểm của 02 tiêu chí: Dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số.
Tiêu chí dân số trung bình tối đa là 13 điểm với cách tính điểm như sau: Dân số trung bình đến 25.000 người được tính 10 điểm; từ 25.000 người đến 55.000 người, cứ 15.000 người tăng thêm được tính thêm 01 điểm; trên 55.000 người, cứ 15.000 người tăng thêm được tính thêm 0,5 điểm.
Tiêu chí số người dân tộc thiểu số tối đa là 05 điểm với cách tính điểm như sau: Cứ 3.000 người dân tộc thiểu số được tính 0,5 điểm.
b) Tiêu chí về trình độ phát triển: Được tính trên tổng số điểm của 03 tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo; số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất) và số bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh cho ngân sách cấp xã.
Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo đa chiều tối đa là 16,5 điểm với cách tính điểm như sau: Cứ 1% hộ nghèo được tính 0,5 điểm.
Tiêu chí số thu ngân sách trên địa bàn (không bao gồm số thu từ sử dụng đất) tối đa là 04 điểm với cách tính điểm như sau: Số thu dưới 25 tỷ đồng được tính 04 điểm; từ 25 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng được tính 03 điểm; trên 50 tỷ đồng đến 70 tỷ đồng được tính 02 điểm; trên 70 tỷ đồng được tính 01 điểm.
Tiêu chí tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh cho ngân sách cấp xã tối đa là 05 điểm với cách tính điểm như sau: Tỷ lệ bổ sung trên 75% được tính 05 điểm; từ 50% đến 75% được tính 03 điểm; từ 25% đến 50% được tính 02 điểm; dưới 25% được tính 01 điểm.
c) Tiêu chí diện tích: Được tính trên tổng số điểm của 03 tiêu chí: Diện tích đất tự nhiên, diện tích đất trồng lúa và Tỷ lệ che phủ rừng của các địa phương.
Tiêu chí diện tích đất tự nhiên tối đa là 19,5 điểm với cách tính điểm như sau: Diện tích dưới 30km2 được tính 10 điểm; từ 30km2 đến 70km2, cứ 10km2 tăng thêm được tính thêm 01 điểm; trên 70km2 đến 150km2, cứ 10km2 tăng thêm được tính thêm 0,5 điểm; trên 150km2, cứ 10km2 tăng thêm được tính thêm 0,25 điểm.
Tiêu chí diện tích đất trồng lúa tối đa là 25 điểm với cách tính điểm như sau: Diện tích dưới 500 ha được tính 05 điểm; trên 500 ha đến 1.000 ha, cứ 100 ha tăng thêm được tính thêm 02 điểm; trên 1.000 ha, cứ 200 ha tăng thêm được tính thêm 01 điểm.
Tiêu chí tỷ lệ che phủ rừng tối đa là 02 điểm với cách tính điểm như sau: Tỷ lệ che phủ rừng dưới 10% được tính 0,5 điểm; từ 10% đến 50% được tính 01 điểm; trên 50% được tính 02 điểm.
d) Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã: Được tính trên tổng số điểm của 02 tiêu chí: Số đơn vị hành chính cấp thôn và xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, cụ thể như sau:
Tiêu chí số đơn vị hành chính cấp thôn tối đa là 28 điểm với cách tính điểm như sau: Cứ 01 cấp thôn được tính 0,3 điểm.
Tiêu chí Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được tính 05 điểm.
e) Tiêu chí xã ATK: Xã ATK được tính 1 điểm.
5. Phương pháp tính mức vốn được phân bổ
Số vốn đầu tư công trong cân đối ngân sách tỉnh cho cấp xã được tính theo công thức:
Vi1 = Xi1 x Z1
Trong đó:
Vi1 là số vốn đầu tư trong cân đối ngân sách tỉnh chuyển cho cấp xã thứ i.
Xi1 là số điểm của xã thứ I được xác định từ các tiêu chí định mức theo khoản 4 Điều này.
Z1 là số vốn của 1 điểm và được tính bằng số vốn đầu tư công nguồn xây dựng cơ bản tập trung cấp tỉnh chuyển cho cấp xã (30% nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung trong cân đối) chia cho tổng số điểm của 148 xã, phường được tính theo các tiêu chí xác định theo khoản 4 Điều này.