Điều 2. Một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường
1. Chi cho lập nhiệm vụ, dự án: Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 31/2023/TT-BTC sửa đổi, bổ sung chi phí lập nhiệm vụ, dự án tại mục 1 Phụ lục số 1 và mục 1 Phụ lục số 2 Thông tư số 02/2017/TT-BTC.
2. Chi họp Hội đồng xét duyệt dự án, nhiệm vụ (không áp dụng cho họp Hội đồng đối với nhiệm vụ được giao thường xuyên hàng năm).
a) Chủ tịch Hội đồng: 500.000 đồng/người/buổi;
b) Thành viên, thư ký: 300.000 đồng/người/buổi;
c) Đại biểu được mời tham dự: 150.000 đồng/người/buổi;
d) Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện: 500.000 đồng/bài viết;
đ) Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng: 300.000 đồng/bài viết.
3. Chi lấy ý kiến thẩm định dự án bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý đối với trường hợp không thành lập Hội đồng (tối đa không quá 5 bài viết): 500.000 đồng/bài viết.
4. Chi điều tra, khảo sát
a) Lập mẫu phiếu điều tra: 500.000 đồng/phiếu mẫu được duyệt;
b) Chi cho đối tượng cung cấp thông tin: 50.000 đồng/phiếu/cá nhân; 100.000 đồng/phiếu/tổ chức;
c) Chi cho điều tra viên; công tác quan trắc, khảo sát, lấy mẫu (trường hợp thuê ngoài): Mức tiền công 1 người/ngày tối đa không quá 200% mức lương cơ sở, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho đơn vị sự nghiệp công lập tại thời điểm thuê ngoài (22 ngày);
d) Chi cho người dẫn đường: 100.000 đồng/người/ngày;
đ) Chi cho người phiên dịch tiếng dân tộc: 200.000 đồng/người/ngày.
Chi cho người dẫn đường và chi cho người phiên dịch tiếng dân tộc chỉ áp dụng cho điều tra thuộc vùng núi cao, vùng sâu cần có người địa phương dẫn đường và người phiên dịch cho điều tra viên.
5. Chi báo cáo tổng kết dự án, nhiệm vụ:
a) Chi báo cáo tổng kết nhiệm vụ: 5.000.000 đồng/báo cáo;
b) Chi báo cáo tổng kết dự án: 10.000.000 đồng/báo cáo.
6. Chi Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường, Hội đồng thẩm định khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, theo quyết định của cấp có thẩm quyền (không áp dụng cho các Hội đồng có thu phí thẩm định)
a) Chủ tịch Hội đồng: 700.000 đồng/người/buổi;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng: 600.000 đồng/người/buổi;
c) Ủy viên, thư ký Hội đồng: 300.000 đồng/người/buổi;
d) Đại biểu được mời tham dự: 150.000 đồng/người/buổi;
đ) Bài nhận xét của ủy viên phản biện: 500.000 đồng/bài viết;
e) Bài nhận xét của ủy viên hội đồng: 300.000 đồng/bài viết;
h) Ý kiến nhận xét, đánh giá của chuyên gia, nhà quản lý đối với các báo cáo đã được chủ đầu tư hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng (số lượng nhận xét do cơ quan thẩm định quyết định nhưng không quá 03): 400.000 đồng/bài viết.
7. Chi cho hội thảo khoa học
a) Người chủ trì: 500.000 đồng/người/buổi;
b) Thư ký hội thảo: 300.000 đồng/người/buổi;
c) Đại biểu được mời tham dự: 150.000 đồng/người/buổi;
d) Báo cáo tham luận: 350.000 đồng/bài viết.
8. Cho Hội đồng nghiệm thu dự án, nhiệm vụ
a) Nghiệm thu nhiệm vụ:
Chủ tịch Hội đồng: 400.000 đồng/người/buổi;
Thành viên, thư ký: 200.000 đồng/người/buổi;
b) Nghiệm thu dự án:
Chủ tịch Hội đồng: 700.000 đồng/người/buổi;
Thành viên, thư ký hội đồng: 400.000 đồng/người/buổi;
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện: 500.000 đồng/bài viết;
Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng (nếu có): 400.000 đồng/bài viết;
Đại biểu được mời tham dự: 150.000 đồng/người/buổi.
9. Chi giải thưởng môi trường cấp tỉnh
a) Tổ chức, cộng đồng: 15.000.000 đồng/giải thưởng;
b) Cá nhân: 10.000.000 đồng/giải thưởng.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Từ nguồn ngân sách địa phương phân bổ cho sự nghiệp bảo vệ môi trường và nguồn khác theo quy định của pháp luật (nếu có).