Điều 10. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho các sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan thành phố
1. Phân bổ chi sự nghiệp giáo dục
a) Phân bổ theo chỉ tiêu số lượng người làm việc: Đảm bảo tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương theo số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Quỹ lương của số biên chế chưa tuyển trong tổng mức biên chế được giao tính trên mức lương cơ sở và hệ số lương bậc 1 của viên chức loại A1 cùng các khoản đóng góp theo quy định. Bổ sung dự toán để nâng lương định kỳ (kể cả các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định) bằng 1/3 số biên chế giao tại thời điểm tháng 9 năm 2025, với hệ số nâng lương 0,33 và theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng.
b) Hoạt động giảng dạy và học tập phân bổ theo tiêu chí học sinh và hệ số phụ cấp khu vực theo quy định (đã bao gồm tiền lương, tiền công và chi hoạt động cho các đối tượng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ theo quy định, học phí), cụ thể như sau:
- Định mức phân bổ trên học sinh:
+ Trường Trung học phổ thông: 2.320.000 đồng/học sinh/năm;
+ Trường Trung học phổ thông dân tộc nội trú: 5.860.000 đồng/học sinh/năm;
+ Trường Trung học phổ thông chuyên: 6.890.000 đồng/học sinh/năm;
- Các trường chuyên biệt khác (Trường Chuyên biệt Tương Lai, Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hoà nhập: 8.430.000 đồng/học sinh/năm).
- Trung tâm giáo dục thường xuyên: 1.690.000 đồng/học sinh/năm.
- Hệ số phân bổ đối với các trường Trung học phổ thông và Phổ thông Dân tộc nội trú (theo khu vực địa điểm trường đóng)
+ Hệ số phụ cấp khu vực bằng 0: 1,0
+ Hệ số phụ cấp khu vực từ 0,1 đến dưới 0,3: 1,1
+ Hệ số phụ cấp khu vực từ 0,3 đến dưới 0,5: 1,2
+ Hệ số phụ cấp khu vực từ 0,5 đến dưới 0,7: 1,3
+ Hệ số phụ cấp khu vực bằng 0,7: 1,5
+ Hệ số phân bổ các trường vùng biên giới (có phụ cấp đặc biệt): 2,3.
- Phân bổ chi hoạt động của ngành giáo dục (tập trung tại Sở Giáo dục và Đào tạo): 5% trên tổng chi hoạt động giảng dạy và học tập phân bổ theo tiêu chí học sinh để tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cho giáo viên, học sinh (ngoài các lớp được bố trí từ nguồn đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức); các kỳ thi, hội thi, giao lưu giáo viên, học sinh do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức (ngoài kỳ thi tuyển sinh đầu cấp và thi tốt nghiệp); các hội nghị sơ kết, tổng kết theo học kỳ, năm học của các cấp học và toàn ngành; tuyên dương, khen thưởng cho giáo viên, học sinh (ngoài quỹ thi đua khen thưởng và chính sách khen thưởng đặc thù được cấp có thẩm quyền phê duyệt); kinh phí phục vụ các đoàn kiểm tra, các hội đồng thi đua, xét tuyển, nâng ngạch và các khoản chi chung phục vụ cho toàn ngành.
- Phân bổ theo tiêu chí bổ sung bao gồm: Phân bổ kinh phí để thực hiện mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ cơ sở vật chất thiết bị; vệ sinh trường lớp học với mức 100 triệu đồng/cơ sở giáo dục (điểm trường); kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ quy định của Trung ương và hỗ trợ đặc thù của địa phương; kinh phí thực hiện các chính sách, đề án, chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt; mua sắm, cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học; kinh phí kiểm định chất lượng giáo dục; kinh phí tham gia kỳ thi, hội thi quốc gia quốc tế.
2. Phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
a) Định mức ngân sách phân bổ chi thường xuyên để làm cơ sở giao nhiệm vụ đào tạo chỉ tiêu học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú tại thành phố Đà Nẵng (từng bước tiến tới việc xây dựng đơn giá để thực hiện đặt hàng) và đào tạo liên thông đối với người lao động có hộ khẩu thường trú và đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Đà Nẵng theo cấp học, ngành học.
b) Định mức phân bổ ngân sách theo cấp học, ngành học như sau:
- Đào tạo đại học (cơ cấu quỹ tiền lương chiếm 50%/chi phí đào tạo): Đào tạo đại học sư phạm: 16,646 triệu đồng/học sinh, sinh viên/năm. Đào tạo đại học khối xã hội: 9,246 triệu đồng/học sinh, sinh viên/năm. Đào tạo đại học khối tự nhiên: 10,721 triệu đồng/học sinh, sinh viên/năm.
- Đào tạo cao đẳng (cơ cấu quỹ tiền lương chiếm 45%/chi phí đào tạo):
+ Nhóm ngành, nghề: Nghệ thuật; kiến trúc và xây dựng; kỹ thuật; máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật; sản xuất và chế biến; thú y; du lịch, khách sạn, nghệ thuật: 12,979 triệu đồng/học sinh, sinh viên/năm.
+ Nhóm ngành, nghề: Kinh doanh và quản lý; pháp luật; báo chí và truyền thông; nhân văn; nông, lâm nghiệp và thủy sản; môi trường và bảo vệ môi trường; dịch vụ xã hội: 8,879 triệu đồng/học sinh, sinh viên/năm.
- Đào tạo trung cấp (cơ cấu quỹ tiền lương chiếm 45%/chi phí đào tạo):
+ Nhóm ngành, nghề: Nghệ thuật; kiến trúc và xây dựng; kỹ thuật; máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật; sản xuất và chế biến; thú y; du lịch, khách sạn: 11,471 triệu đồng/học sinh, sinh viên/năm.
+ Nhóm ngành, nghề: Kinh doanh và quản lý; pháp luật; báo chí và truyền thông; nhân văn; nông, lâm nghiệp và thủy sản; môi trường và bảo vệ môi trường; dịch vụ xã hội: 7,866 triệu đồng/học sinh, sinh viên/năm.
- Trường hợp trong năm các trường (trừ Trường Cao đẳng Y tế Đà Nẵng) có tỷ lệ tuyển sinh không đạt chỉ tiêu, dẫn đến chỉ tiêu đào tạo bình quân đến cuối năm đạt dưới 80% chỉ tiêu đào tạo bình quân được cấp có thẩm quyền giao thì dự toán được phân bổ lại theo quỹ lương và chi hoạt động đối với 80% biên chế trong phạm vi biên chế được cấp thẩm quyền giao và định mức phân bổ chi hoạt động áp dụng theo định mức phân bổ chi hoạt động sự nghiệp; đồng thời, đảm bảo theo các nguyên tắc sau: (i) Quỹ lương được xác định theo quỹ lương tại thời điểm lập dự toán ngân sách của năm đó; (ii) Trường hợp tính lại dự toán dẫn đến số thu hồi lớn hơn cách tính theo chỉ tiêu đào tạo thì không áp dụng nguyên tắc tính lại dự toán theo cơ chế quỹ lương và hoạt động của 80% biên chế thực tế có mặt nêu trên; (iii) Dự toán giao đầu năm theo chỉ tiêu đào tạo là mức tối đa, trường hợp tính lại dự toán theo cơ chế quỹ lương và hoạt động của 80% biên chế thực tế có mặt cao hơn dự toán đã giao đầu năm theo chỉ tiêu đào tạo thì ngân sách không cấp thêm phần chênh lệch tăng.
- Đối với đào tạo nhóm ngành, nghề y, dược tại Trường Cao đẳng Y tế Đà Nẵng: Phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ cho đơn vị theo các văn bản pháp luật hướng dẫn về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó:
+ Chi tiền lương, các khoản đóng góp theo lương và các khoản phụ cấp theo chế độ do nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công được xác định trên cơ sở theo chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt để thực hiện nhiệm vụ. Quỹ lương của số biên chế chưa tuyển trong tổng mức biên chế được giao tính trên mức lương cơ sở và hệ số lương bậc 1 của viên chức loại A1 cùng các khoản đóng góp theo quy định. Bổ sung dự toán để nâng lương định kỳ (kể cả các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định) bằng 1/3 số biên chế giao tại thời điểm tháng 9 năm 2025, với hệ số nâng lương 0,33 và theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng.
+ Chi hoạt động thường xuyên được xác định theo chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt: 50 triệu đồng/định biên/năm.
+ Định mức phân bổ không thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ: Chế độ, chính sách đối với viên chức và người lao động theo quy định (ngoài tiền lương đã cơ cấu trong chi phí đào tạo) và chế độ, chính sách đối với học sinh, sinh viên theo quy định. Chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với lưu học sinh Lào theo quy định. Căn cứ khả năng cân đối ngân sách và nhu cầu phục vụ dạy và học, cùng với nguồn tài chính tại đơn vị theo loại hình cơ chế tự chủ tài chính, hằng năm ngân sách hỗ trợ kinh phí để thực hiện các chính sách hỗ trợ cho học sinh, giáo viên đã được cấp có thẩm quyền ban hành; hỗ trợ kinh phí mua sắm máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ giảng dạy và học tập; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; các nhiệm vụ chi đặc thù phát sinh không thường xuyên khác được cấp có thẩm quyền giao.
- Đối với Trường Chính trị thành phố Đà Nẵng: Phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo các văn bản pháp luật hướng dẫn về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Trong đó:
+ Đảm bảo chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất theo lương tính theo quy định hiện hành trong phạm vi chỉ tiêu biên chế được cấp thẩm quyền giao. Trong đó phân bổ quỹ tiền lương đối với cán bộ, công chức thực tế có mặt tại thời điểm tháng 9 năm 2025 và đối với số biên chế chưa tuyển dụng theo hệ số lương bậc 1 của công chức loại A1 và các khoản đóng góp theo quy định. Bổ sung dự toán để nâng lương định kỳ (kể cả phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định) bằng 1/3 số biên chế giao tại thời điểm tháng 9 năm 2025, với hệ số nâng lương 0,33 và theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng.
+ Chi hoạt động thường xuyên được xác định theo chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt: 50 triệu đồng/định biên/năm. Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế này đã bao gồm: Các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy các cơ quan: Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng, sao in, in ấn tài liệu, thanh toán dịch vụ công cộng; cải cách thủ tục hành chính, ISO, vận hành trụ sở cơ quan; kinh phí bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa thường xuyên các công trình cơ sở hạ tầng, tài sản phục vụ công tác chuyên môn (kể cả bảo trì, gia hạn phần mềm) và nhiệm vụ khác được cơ quan có thẩm quyền giao.
+ Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Kinh phí đảm bảo chế độ vượt giờ cho giảng viên theo quy định hiện hành; kinh phí phục vụ công tác giảng dạy và các nhiệm vụ phát sinh theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
3. Phân bổ chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình
a) Chi cho công tác khám chữa bệnh: Thực hiện theo lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí trong trường hợp đơn vị chưa tự đảm bảo được chi thường xuyên, mức ngân sách hỗ trợ chi thường xuyên là phần chênh lệch giữa dự toán thu và dự toán chi theo quy định hiện hành về cơ chế tự chủ tài chính, được xác định theo nguyên tắc sau:
- Dự toán thu bao gồm nguồn thu dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo mức giá do Nhà nước quy định; nguồn thu phí để lại; phần chênh lệch thu lớn hơn chi từ nguồn thu dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh yêu cầu, liên doanh, liên kết, cho thuê, tự kinh doanh, lãi ngân hàng; ngân sách nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công và nguồn thu khác (nếu có);
- Dự toán chi bao gồm:
+ Chi tiền lương, các khoản phụ cấp, đóng góp được xác định theo chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt. Quỹ lương của số biên chế chưa tuyển trong tổng mức biên chế được giao tính trên mức lương cơ sở và hệ số lương bậc 1 của viên chức loại A1 và các khoản đóng góp theo quy định. Bổ sung dự toán để nâng lương định kỳ (kể cả các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định) bằng 1/3 số biên chế giao tại thời điểm tháng 9 năm 2025, với hệ số nâng lương 0,33 và theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng.
+ Chi phụ cấp ngoài lương, như trực, phẫu thuật, thủ thuật, độc hại hiện vật được xác định theo số liệu dự kiến của đơn vị;
+ Chi phí nghiệp vụ chuyên môn (thuốc, máu, hóa chất, dịch truyền, vật tư y tế…) được xác định theo số suất sử dụng năm trước và tương ứng với nguồn thu, trên cơ sở số sử dụng qua các năm và tương ứng tỷ lệ với dự toán nguồn thu khám bệnh, chữa bệnh của đơn vị;
+ Chi hoạt động (không bao gồm chi phí trực tiếp phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh nêu trên), gồm thuê chuyên gia, bác sĩ, giáo sư tuyến trên (nếu có); chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý; chi phí dịch vụ thuê ngoài; chi mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản thường xuyên và các khoản chi khác. Mức chi hoạt động đảm bảo tối đa không quá 65 triệu đồng/giường bệnh/năm (đối với cơ sở y tế được giao dưới 150 giường bệnh và các cơ sở y tế chuyên khoa tâm thần, phổi), 55 triệu đồng/giường bệnh/năm (đối với cơ sở y tế được giao từ 150 giường bệnh đến dưới 200 giường bệnh), 45 triệu đồng/giường bệnh/năm (đối với cơ sở y tế được giao trên 200 giường bệnh).
b) Chi cho công tác dự phòng: Ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên theo các văn bản pháp luật hướng dẫn về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Trong đó, mức kinh phí hỗ trợ từ ngân sách là phần chênh lệch giữa dự toán thu và dự toán chi theo quy định hiện hành về cơ chế tự chủ tài chính, được xác định theo nguyên tắc sau:
- Dự toán thu bao gồm các khoản thu hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, thu hoạt động sự nghiệp, thu phí được để lại, thu khác theo quy định của pháp luật.
- Dự toán chi bao gồm:
+ Chi tiền lương (không bao gồm các khoản phụ cấp tăng thêm theo Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ), gồm: Tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp ủy nếu có), các khoản đóng góp theo quy định đối với viên chức, hợp đồng lao động theo quy định trong phạm vi chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt; tiền công theo hợp đồng vụ việc. Quỹ lương của số biên chế chưa tuyển trong tổng mức biên chế được giao tính trên mức lương cơ sở và hệ số lương bậc 1 của viên chức loại A1 cùng các khoản đóng góp theo quy định. Bổ sung dự toán để nâng lương định kỳ (kể cả các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định) bằng 1/3 số biên chế giao tại thời điểm tháng 9 năm 2025, với hệ số nâng lương 0,33 và theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng.
+ Chi hoạt động, gồm: Thuê chuyên gia, bác sĩ, giáo sư tuyến trên (nếu có); chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý; chi phí dịch vụ thuê ngoài; chi mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản thường xuyên; các khoản chi khác. Mức đảm bảo chi hoạt động 50 triệu đồng/định biên/năm đối với dự phòng tuyến tỉnh và trung tâm y tế khu vực và 40 triệu đồng/biên chế/năm đối với dự phòng khối trạm y tế xã, phường. Hỗ trợ chi hoạt động của trạm Y tế xã/phường 100 triệu đồng/trạm/năm.
- Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ quy định của Trung ương và chính sách hỗ trợ đặc thù của địa phương; kinh phí thực hiện các chính sách, đề án, chương trình, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí đảm bảo thực hiện chỉ tiêu chuyên môn được giao của ngành ngoài các kế hoạch, chương trình, đề án được cấp thẩm quyền phê duyệt (hoạt động kiểm nghiệm, các hoạt động thuộc lĩnh vực dự phòng, sức khỏe môi trường, truyền thông giáo dục sức khỏe, hoạt động về nha học đường, công tác chỉ đạo tuyến, công tác nghiên cứu khoa học, công tác đảm bảo y tế tại các sự kiện…); kinh phí thực hiện công tác lái xe đảm bảo các kíp cấp cứu tại Trung tâm Cấp cứu; kinh phí hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với một số trường hợp người nước ngoài gặp khó khăn tại các trung tâm y tế khu vực miền núi giáp biên giới; kinh phí vận chuyển cấp cứu ngoại viện cho người dân; kinh phí mua sắm, cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất, trang thiết bị của các cơ sở y tế, kinh phí hoạt động của ngành y tế tập trung tại Sở Y tế (gồm hội nghị sơ kết, tổng kết, khen thưởng toàn ngành; kiểm tra, giám sát; phục vụ các đoàn kiểm tra cuối năm theo quy định; phục vụ công tác đấu thầu tập trung tại Sở Y tế; tổ chức các lớp tập huấn chuyên môn của ngành và các khoản chi chung phục vụ cho toàn ngành).
4. Phân bổ chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể
- Đảm bảo chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất theo lương tính theo quy định hiện hành trong phạm vi chỉ tiêu biên chế được cấp thẩm quyền giao. Trong đó phân bổ quỹ tiền lương đối với cán bộ, công chức thực tế có mặt tại thời điểm tháng 9 năm 2025 và đối với số biên chế chưa tuyển dụng theo hệ số lương bậc 1 của công chức loại A1 và các khoản đóng góp theo quy định. Bổ sung dự toán để nâng lương định kỳ (kể cả phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định) bằng 1/3 số biên chế giao tại thời điểm tháng 9 năm 2025, với hệ số nâng lương 0,33 và theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng.
- Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế (triệu đồng/định biên/năm).
| Đơn vị | Định mức phân bổ |
|||
| 1. Cơ quan Đảng (bao gồm các cơ quan tham mưu giúp việc Thành ủy | 78 |
| 2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố (bao gồm các tổ chức chính trị xã hội trực thuộc) | 78 |
| 3. Cơ quan nhà nước | |
| a) Sở, ban, ngành cấp tỉnh | |
| - Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố; Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố | 78 |
| - Các cơ quan trong Trung tâm hành chính thành phố (bao gồm Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành phố) | 68 |
| - Các cơ quan ngoài Trung tâm hành chính thành phố bao gồm kinh phí tiền điện, nước, vệ sinh môi trường,…) | 73 |
| b) Các cơ quan trực thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc đơn vị trực thuộc cấp sở | |
| - Các cơ quan trong Trung tâm hành chính thành phố | 55 |
| - Các cơ quan ngoài Trung tâm hành chính thành phố bao gồm kinh phí tiền điện, nước, vệ sinh môi trường,...) | 58 |
| 4. Các Hội quần chúng được Đảng, nhà nước giao nhiệm vụ. Các đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị thuộc các lĩnh vực sự nghiệp giáo dục; đào tạo và dạy nghề; y tế (khối khám, chữa bệnh) được phân theo số học sinh, sinh viên, giường bệnh). | 50 |
- Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế này đã bao gồm:
+ Các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy các cơ quan: Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng, photo, in ấn tài liệu, thanh toán dịch vụ công cộng; cải cách thủ tục hành chính, ISO, vận hành trụ sở cơ quan; chi hỗ trợ hoạt động cho công tác Đảng, đoàn thể trong cơ quan, kinh phí hoạt động lực lượng tự vệ.
+ Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hằng năm: Chi nghiệp vụ chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực; rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; tập huấn, tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật; chi hoạt động kiểm tra, giám sát.
+ Kinh phí bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa thường xuyên các công trình cơ sở hạ tầng, tài sản phục vụ công tác chuyên môn (kể cả bảo trì, gia hạn phần mềm).
- Bố trí kinh phí cho một số nhiệm vụ không thường xuyên, nhiệm vụ đặc thù của các ngành, lĩnh vực theo quy định, gồm:
+ Kinh phí tiền lương của hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ theo quy định hiện hành, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật lao động và quy định của pháp luật khác có liên quan. Chi đảm bảo hoạt động cho lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ, phục vụ, tối đa 50 triệu đồng/hợp đồng/năm.
+ Chi mua sắm, cải tạo, sửa chữa tài sản (kể cả mua sắm, thay thế máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức, người lao động theo quy định) theo tiêu chuẩn định mức quy định và theo đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và chi trang phục theo quy định của cấp có thẩm quyền; chi phục vụ công tác thu phí, lệ phí, thu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
+ Chi hoạt động đặc thù phát sinh không thường xuyên khác được cơ quan có thẩm quyền quyết định giao nhiệm vụ chủ trì và chi hoạt động của các hội đồng, ban chỉ đạo thực hiện theo quy định của Trung ương và địa phương; chế độ tiền thưởng theo quy định tại Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ; kinh phí hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức theo Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
+ Chi giám sát, phản biện xã hội, tổ chức các hoạt động phong trào của các tổ chức chính trị - xã hội.
+ Chi phí vận hành, tiền điện, nước, vệ sinh môi trường, chăm sóc cây xanh của Toà nhà Trung tâm hành chính thành phố Đà Nẵng và trụ sở làm việc của một số các cơ quan, đơn vị có khu vực (diện tích) sử dụng chung và chuyên dùng phục vụ các hoạt động đặc thù của thành phố.
+ Kinh phí hỗ trợ các chi cục có nhiều hơn 02 trụ sở làm việc, có hoạt động quản lý đặc thù, tác nghiệp địa bàn, thực hiện công tác lái tàu kiểm ngư.
+ Kinh phí trang phục phục vụ các hoạt động về đối ngoại, lễ tân nhà nước, hợp tác và hội nhập quốc tế và chuyên môn đặc thù đối ngoại cho cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác đối ngoại địa phương.
- Các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác được cơ quan có thẩm quyền quyết định.
- Đối với các hội đặc thù; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc tự bảo đảm kinh phí hoạt động, ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao (nếu có) theo quy định tại Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ; trong đó, bao gồm khoán kinh phí hoạt động theo số lượng người được cấp có thẩm quyền giao (tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất theo lương và các chế độ chính sách khác theo quy định; chi quản lý hành chính theo định mức phân bổ).
5. Phân bổ chi sự nghiệp văn hoá - thông tin
a) Phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực văn hoá - thông tin theo các văn bản pháp luật hướng dẫn về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó:
- Chi tiền lương, các khoản đóng góp theo lương và các khoản phụ cấp theo chế độ do nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công được xác định trên cơ sở theo chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt để thực hiện nhiệm vụ. Quỹ lương của số biên chế chưa tuyển trong tổng mức biên chế được giao tính trên mức lương cơ sở và hệ số lương bậc 1 của viên chức loại A1 cùng các khoản đóng góp theo quy định. Bổ sung dự toán để nâng lương định kỳ (kể cả các khoản phụ cấp và các đóng góp theo quy định) bằng 1/3 số biên chế giao tại thời điểm tháng 9 năm 2025, với hệ số nâng lương 0,33 và theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng.
- Chi hoạt động thường xuyên được xác định theo chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt: 50 triệu đồng/định biên/năm.
b) Căn cứ khả năng cân đối địa phương hàng năm, ngân sách bố trí kinh phí thực hiện các hoạt động thư viện, bảo tồn, bảo tàng, trùng tu di tích lịch sử; các hoạt động sáng tạo văn học, nghệ thuật; hoạt động phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa; thực hiện Chương trình Nếp sống văn minh đô thị, công tác gia đình; hỗ trợ hoạt động các thiết chế văn hóa theo quy định và các hoạt động văn hóa, thông tin khác do các cơ quan thuộc thành phố thực hiện (bao gồm kinh phí thực hiện công tác bảo vệ, lái xe, kỹ thuật, phục trang, phục vụ… tại các đơn vị thực hiện nhiệm vụ về thư viện, bảo tàng, bảo quản di tích lịch sử văn hoá, bảo quản cơ sở vật chất sự nghiệp văn hóa, di sản văn hoá, thông tin tuyên truyền, xây dựng đời sống văn hóa); nhuận bút, thù lao, bản quyền báo chí; kinh phí thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ chi phát sinh theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền phù hợp khả năng cân đối ngân sách địa phương hàng năm.
6. Phân bổ chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn
Phân bổ kinh phí hoạt động phát thanh, truyền hình, thông tấn theo cơ chế đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ.
7. Phân bổ chi sự nghiệp thể dục, thể thao
a) Phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực thể dục, thể thao theo các văn bản pháp luật hướng dẫn về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó:
- Chi tiền lương, các khoản đóng góp theo lương và các khoản phụ cấp theo chế độ do nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công được xác định trên cơ sở theo chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt để thực hiện nhiệm vụ. Quỹ lương của số biên chế chưa tuyển trong tổng mức biên chế được giao tính trên mức lương cơ sở và hệ số lương bậc 1 của viên chức loại A1 cùng các khoản đóng góp theo quy định. Bổ sung dự toán để nâng lương định kỳ (kể cả các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định) bằng 1/3 số biên chế giao tại thời điểm tháng 9 năm 2025, với hệ số nâng lương 0,33 và theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng.
- Chi hoạt động thường xuyên được xác định theo chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt: 50 triệu đồng/định biên/năm.
b) Ngân sách đảm bảo kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên; kinh phí thuê chuyên gia, huấn luyện viên, vận động viên các bộ môn; tập huấn trong và ngoài nước; kinh phí mua sắm trang thiết bị thi đấu; kinh phí tổ chức các hoạt động thể thao; đăng cai tổ chức các giải thể thao khu vực, toàn quốc; quản lý các cơ sở thi đấu thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác do các cơ quan thuộc thành phố thực hiện (bao gồm kinh phí thực hiện công tác cấp dưỡng, bảo vệ, phục vụ, lái xe… tại đơn vị sự nghiệp thể dục thể thao); kinh phí thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ chi phát sinh theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền phù hợp khả năng cân đối ngân sách địa phương hàng năm.
8. Phân bổ chi đảm bảo xã hội
a) Phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực đảm bảo xã hội theo các văn bản pháp luật hướng dẫn về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó:
- Chi tiền lương, các khoản đóng góp theo lương và các khoản phụ cấp theo chế độ do nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công được xác định trên cơ sở theo chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt để thực hiện nhiệm vụ. Quỹ lương của số biên chế chưa tuyển trong tổng mức biên chế được giao tính trên mức lương cơ sở và hệ số lương bậc 1 của viên chức loại A1 cùng các khoản đóng góp theo quy định. Bổ sung dự toán để nâng lương định kỳ (kể cả các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định) bằng 1/3 số biên chế giao tại thời điểm tháng 9 năm 2025, với hệ số nâng lương 0,33 và theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng.
- Chi hoạt động thường xuyên được xác định theo chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt: 50 triệu đồng/định biên/năm.
b) Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên của đơn vị làm nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công và thân nhân người có công cách mạng, các đối tượng bảo trợ xã hội, lao động việc làm theo cơ chế đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo quy định (kể cả các cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng); kinh phí thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ chi phát sinh theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền phù hợp khả năng cân đối ngân sách địa phương hàng năm.
9. Phân bổ chi quốc phòng; chi an ninh, trật tự, an toàn xã hội
a) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương hằng năm và căn cứ nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách thành phố, nhiệm vụ chi của ngân sách Trung ương nhưng ngân sách thành phố hỗ trợ theo nghị định của Chính phủ về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh (bao gồm cả công tác biên phòng và phòng cháy chữa cháy), nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ và nhiệm vụ đặc thù của địa phương để ưu tiên bố trí chi thường xuyên ngân sách thành phố hằng năm.
b) Hỗ trợ tổ chức diễn tập phòng thủ khu vực được Quân khu giao; thực hiện huy động nhân lực, tàu thuyền và phương tiện dân sự tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền các vùng biển của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Nghị định số 30/2010/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ.
10. Phân bổ chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Phân bổ theo số dự toán và quy định của Trung ương, trong đó đảm bảo kinh phí để triển khai các hoạt động đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định tại Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị và các quy định hiện hành có liên quan.
11. Phân bổ chi hoạt động kinh tế
a) Phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực kinh tế theo các văn bản pháp luật hướng dẫn về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó:
- Chi tiền lương, các khoản đóng góp theo lương và các khoản phụ cấp theo chế độ do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công được xác định trên cơ sở theo chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt để thực hiện nhiệm vụ. Quỹ lương của số biên chế chưa tuyển trong tổng mức biên chế được giao tính trên mức lương cơ sở và hệ số lương bậc 1 của viên chức loại A1 cùng các khoản đóng góp theo quy định. Bổ sung dự toán để nâng lương định kỳ (kể cả các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định) bằng 1/3 số biên chế giao tại thời điểm tháng 9 năm 2025, với hệ số nâng lương 0,33 và theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng.
- Chi hoạt động thường xuyên được xác định theo chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt: 50 triệu đồng/định biên/năm.
b) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách của địa phương hàng năm, ngân sách bố trí kinh phí cho một số nhiệm vụ không thường xuyên, nhiệm vụ đặc thù của các ngành, lĩnh vực theo quy định, gồm giao thông (các hoạt động quản lý, bảo trì, sửa chữa cầu, đường và các công trình giao thông khác; bảo đảm hoạt động, an toàn giao thông trên các tuyến đường và các hoạt động giao thông khác theo quy định phân cấp quản lý hiện hành), kiến thiết thị chính (duy tu, bão dưỡng hệ thống điện chiếu sáng công cộng, vỉa hè, hệ thống thoát nước; quản lý, chăm sóc cây xanh, công viên và các hoạt động kiến thiết thị chính khác theo quy định phân cấp quản lý hiện hành); kiến thiết hạ tầng các khu chức năng (các nhiệm vụ chi Khu thương mại tự do, Khu công nghệ cao, Khu công nghiệp gồm: Bảo trì, sửa chữa cầu, đường và các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật; quản lý, vận hành hệ thống điện chiếu sáng công cộng; quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải; quản lý, chăm sóc cây xanh và các hoạt động kiến thiết các khu chức năng khác theo quy định phân cấp quản lý hiện hành), nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn, xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch bảo quản, lưu trữ hiện vật, bảo quản tài liệu lưu trữ quý hiếm và các hoạt động kinh tế khác theo phân cấp quản lý.
12. Phân bổ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường
a) Phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường theo các văn bản pháp luật hướng dẫn về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó:
- Chi tiền lương, các khoản đóng góp theo lương và các khoản phụ cấp theo chế độ do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công được xác định trên cơ sở theo chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt để thực hiện nhiệm vụ. Quỹ lương của số biên chế chưa tuyển trong tổng mức biên chế được giao tính trên mức lương cơ sở và hệ số lương bậc 1 của viên chức loại A1 cùng các khoản đóng góp theo quy định. Bổ sung dự toán để nâng lương định kỳ (kể cả các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định) bằng 1/3 số biên chế giao tại thời điểm tháng 9 năm 2025, với hệ số nâng lương 0,33 và theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng.
- Chi hoạt động thường xuyên được xác định theo chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt: 50 triệu đồng/định biên/năm.
b) Ngân sách bố trí kinh phí thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ chi phát sinh theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền theo khả năng cân đối ngân sách địa phương hàng năm.
13. Chi khác
Phân bổ theo tỷ trọng (bằng 0,5%) tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ (từ khoản 1 đến khoản 12 của Điều này). Căn cứ vào khả năng ngân sách và các mục tiêu, nhiệm vụ (bao gồm chi hỗ trợ cho các đơn vị thuộc cấp trên và các địa phương khác theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước), Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng dự toán chi khác hàng năm cho từng nhiệm vụ, báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố quyết định để đảm bảo nhiệm vụ chi theo quy định.
14. Dự phòng ngân sách: Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách nhà nước phân bổ dự phòng ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.