Điều 3. Nội dung của chính sách
1. Chi các khoản hỗ trợ thêm ngoài định mức chi ngân sách theo quy định khung của Chính phủ đối với người cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Quảng Ninh, gồm:
a) Tiền ăn: Hỗ trợ hằng tháng bằng 0,2 mức lương cơ sở/người/tháng.
b) Hỗ trợ tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh đối với học viên nữ bằng 0,6 mức lương cơ sở/người/năm.
c) Hỗ trợ tiền điện, nước sinh hoạt bằng 50.000 đồng/người/tháng.
d) Hỗ trợ chi tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, đọc sách, báo, xem truyền hình và tổ chức hoạt động vui chơi giải trí khác ngoài thời gian học tập và lao động bằng 50.000 đồng/người/năm.
2. Chi các khoản hỗ trợ thêm ngoài định mức chi ngân sách theo quy định khung của Chính phủ đối với người cai nghiện tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Quảng Ninh, gồm:
a) Tiền ăn: Hỗ trợ hằng tháng bàng 0,44 mức lương cơ sở/người/tháng.
b) Hỗ trợ tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh đối với học viên nữ bằng 0,87 mức lương cơ sở/người/năm.
c) Hỗ trợ tiền điện, nước sinh hoạt bằng 80.000 đồng/người/tháng.
d) Hỗ trợ chi tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, đọc sách, báo, xem truyền hình và tổ chức hoạt động vui chơi giải trí khác ngoài thời gian học tập và lao động bằng 80.000 đồng/người/năm.
3. Chi hỗ trợ 01 (một) lần kinh phí cai nghiện cho người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng khi hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn theo quy định tại Điều 22, Điều 23 và Điều 24 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP: mức hỗ trợ bằng 1,5 lần mức lương cơ sở hiện hành.
4. Người nghiện ma túy quản lý tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Quảng Ninh trong thời gian chờ làm thủ tục đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được hưởng các chế độ ăn, ở, sinh hoạt, hỗ trợ y tế bằng mức chi hỗ trợ như đối với người cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Quảng Ninh.
5. Người sử dụng trái phép chất ma túy bị quản lý tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Quảng Ninh hoặc tại các cơ sở y tế công lập trong thời gian thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy được hỗ trợ tiền ăn; tiền điện, nước sinh hoạt; chi phí điều trị hội chứng cai và các bệnh kèm theo (nếu có); mức chi hỗ trợ như đối với người cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Quảng Ninh.
6. Người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú khi hết thời hạn quản lý, được chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú, thì được hỗ trợ 01 lần; mức hỗ trợ đối với người có thời hạn quản lý 01 năm là 500.000 đồng/người, người có thời hạn quản lý 02 năm là 1.000.000 đồng/người.
7. Chi hỗ trợ hằng tháng cho cán bộ, chiến sĩ trực tiếp đấu tranh, phòng chống tội phạm ma túy thuộc Công an tỉnh và cán bộ, chiến sĩ làm công tác giám định chất ma túy thuộc Công an tỉnh; mức hỗ trợ bằng 4.700.000 đồng/người/tháng.
8. Chi hỗ trợ hằng tháng cho cán bộ, chiến sĩ trực tiếp đấu tranh phòng, chống ma túy thuộc công an cấp xã; cán bộ, chiến sĩ trực tiếp đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy thuộc Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; cán bộ, công chức trực tiếp đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy thuộc Đội kiểm soát Hải quan, Chi cục Hải quan khu vực VIII; mức hỗ trợ bằng 2.400.000 đồng/người/tháng.
9. Cán bộ, chiến sĩ, người lao động làm việc tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Quảng Ninh; nhân sự do cơ quan Công an, Y tế được điều động, cử đến làm việc, hỗ trợ tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Quảng Ninh được hưởng mức trợ cấp đặc thù như sau:
a) Đối với bác sĩ: 14.000.000 đồng/người/tháng.
b) Đối với những người còn lại: 4.700.000 đồng/người/tháng.
10. Chi thù lao hằng tháng đối với người không thuộc trường hợp hưởng lương từ ngân sách được giao nhiệm vụ trực tiếp tư vấn, động viên, giáo dục, giúp đỡ người sử dụng trái phép chất ma túy trong thời hạn quản lý theo phân công của chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; mức chi bằng 0,25 lần mức lương cơ sở/người/tháng. Căn cứ vào tổng số người sử dụng trái phép chất ma túy, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác định số lượng người được hỗ trợ, tối đa không quá 02 người theo mức: cấp xã có từ 01 đến 10 người sử dụng trái phép chất ma túy: 01 người/xã; cấp xã có từ 11 người sử dụng trái phép chất ma túy trở lên: 02 người/xã.
11. Chi thù lao hằng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã theo phân công của chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; mức chi bằng 0,6 lần mức lương cơ sở/người/tháng. Căn cứ vào tổng số người cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác định số lượng người được hỗ trợ, tối đa không quá 02 người theo mức: cấp xã có từ 01 đến 10 người cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy: 01 người/xã; cấp xã có từ 11 người cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy trở lên: 02 người/xã.
12. Chi hỗ trợ hằng tháng cho cán bộ, chiến sĩ thuộc ngành Công an (ngoài lực lượng trực tiếp đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma túy) trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tham mưu quản lý, lập hồ sơ, theo dõi công tác cai nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện, người cai nghiện và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn: Mức hỗ trợ 2.400.000 đồng/người/tháng. Căn cứ vào tổng số người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện, người sau cai nghiện và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại thời điểm cuối năm trước để xác định số lượng người hỗ trợ trong năm, cụ thể như sau:
a) Cấp xã: Có từ 01 đến 20 người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện, người cai nghiện và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy: 01 người/xã; có từ 21 đến 50 người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện, người cai nghiện và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy: 02 người/xã; có trên 50 người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện, người cai nghiện và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy: 03 người/xã.
b) Cấp tỉnh: Có từ 01 đến 500 người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện, người cai nghiện và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy: 01 người được hưởng; có từ 501 đến 1000 người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện, người cai nghiện và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy: 02 người được hưởng; có từ 1001 đến 1500 người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện, người cai nghiện và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy: 03 người được hưởng; có trên 1.500 người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện, người cai nghiện và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy: 04 người được hưởng.
13. Trường hợp chính sách hỗ trợ theo quy định của Trung ương và chính sách hỗ trợ của tỉnh Quảng Ninh theo quy định của Nghị quyết này có cùng nội dung hỗ trợ cho cùng đối tượng thì đối tượng chỉ được hưởng một chính sách có mức hỗ trợ cao nhất.
14. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.