Điều 3. Mức kinh phí hỗ trợ đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Hỗ trợ về công tác tập huấn, bồi dưỡng
a) Đối tượng hỗ trợ: Thành viên, người lao động đang làm việc tại tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đáp ứng tiêu chí theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP và được tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với nội dung của khóa học.
b) Mức kinh phí hỗ trợ:
Đối với trường hợp tham gia các khóa tập huấn, bồi dưỡng trong nước: Hỗ trợ 100% kinh phí trả học phí, tài liệu học tập theo quy định của cơ sở đào tạo; hỗ trợ kinh phí ăn, ở cho học viên bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng nơi tổ chức khóa học/01 tháng/01 thành viên, người lao động trong tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi tham gia khóa học trong nước; trường hợp khóa tập huấn, bồi dưỡng có thời gian dưới 01 tháng thì thực hiện hỗ trợ theo số ngày thực tế tham gia (26 ngày/01 tháng);
Đối với khóa bồi dưỡng ở nước ngoài: Thành viên, người lao động trong tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được Nhà nước hỗ trợ như đối với cán bộ, công chức, viên chức.
2. Hỗ trợ lao động về làm việc tại các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
a) Đối tượng hỗ trợ: Người lao động tốt nghiệp cao đẳng, đại học, sau đại học.
b) Điều kiện hỗ trợ:
Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đáp ứng theo tiêu chí thụ hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP; có địa điểm làm việc, có liên kết cung ứng dịch vụ cho thành viên hoặc tạo việc làm cho thành viên; quy mô đối với tổ hợp tác là từ 10 thành viên trở lên; hợp tác xã từ 30 thành viên chính thức trở lên; liên hiệp hợp tác xã có từ 05 thành viên chính thức trở lên. Riêng đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp phải có thêm tổ chức liên kết sản xuất, có hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ đầu vào hoặc tiêu thụ sản phẩm đầu ra cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Người lao động tốt nghiệp cao đẳng, đại học, sau đại học được tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tuyển dụng và đề nghị hỗ trợ lần đầu phải không quá 50 tuổi, cam kết làm việc trọn thời gian theo quy định của Luật Lao động và có chuyên ngành đào tạo phù hợp.
Sau 12 tháng hỗ trợ, các tổ chức kinh tế tập thể thỏa mãn thêm đồng thời các điều kiện sau sẽ được tiếp tục hỗ trợ: Đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cung ứng từ 03 dịch vụ cho thành viên trở lên; tổng lợi nhuận trước thuế của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải bằng hoặc lớn hơn tổng kinh phí đề nghị cấp hỗ trợ; thực hiện trích lập đầy đủ các quỹ theo quy định tại Điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; thực hiện khai báo và nộp thuế đúng quy định. Đối với tổ hợp tác cung ứng từ 02 dịch vụ cho thành viên trở lên; tổng lợi nhuận trước thuế của tổ hợp tác phải bằng hoặc lớn hơn tổng kinh phí đề nghị cấp hỗ trợ; thực hiện khai báo và nộp thuế đúng quy định.
c) Mức kinh phí hỗ trợ:
Hàng tháng hỗ trợ 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ để chi lương, thưởng và phúc lợi cho người lao động tốt nghiệp cao đẳng, đại học, sau đại học làm việc tại tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Đối với tổ hợp tác được hỗ trợ 01 lao động/năm; đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động thuộc lĩnh vực nông nghiệp được hỗ trợ tối đa 02 lao động/năm; đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động thuộc lĩnh vực khác được hỗ trợ 01 lao động/năm.
Mỗi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hỗ trợ tối đa 36 tháng, thời gian hỗ trợ được cộng dồn nếu thời gian hỗ trợ bị gián đoạn.
Mỗi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được cấp kinh phí hỗ trợ 06 tháng/lần và hỗ trợ theo niên độ năm tài chính.
3. Hỗ trợ thông tin; hỗ trợ xây dựng mạng lưới cung cấp dịch vụ tư vấn; hỗ trợ nhân rộng mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động hiệu quả; hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; hỗ trợ tư vấn tài chính và đánh giá rủi ro.
a) Đối tượng hỗ trợ, nội dung hỗ trợ: Theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 15 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP.
b) Mức kinh phí hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện.
4. Hỗ trợ tiếp cận và nghiên cứu thị trường
a) Đối tượng hỗ trợ, nội dung hỗ trợ: Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP.
b) Mức kinh phí hỗ trợ:
Hỗ trợ 100% kinh phí tham gia hội chợ, triển lãm do các sở, ngành tỉnh, địa phương tổ chức trong và ngoài nước; hỗ trợ 100% kinh phí lần đầu thuê địa điểm và vận hành một số điểm giới thiệu, bán sản phẩm với mức hỗ trợ tối đa không quá 05 triệu đồng/tháng, thời gian hỗ trợ tối đa không quá 02 năm và được cấp hỗ trợ 01 lần/năm; hỗ trợ 100% kinh phí lần đầu trong việc đăng ký chứng nhận chất lượng, xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa, xây dựng và triển khai, tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử; hỗ trợ 100% kinh phí tham gia diễn đàn kinh tế tập thể.
5. Hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, trang thiết bị
a) Đối tượng hỗ trợ: Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
b) Điều kiện hỗ trợ: Đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đáp ứng theo tiêu chí thụ hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP; có địa điểm làm việc, có liên kết cung ứng dịch vụ cho thành viên hợp tác xã hoặc tạo việc làm cho thành viên hợp tác xã; tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: có đất để xây dựng hoặc được giao đất để xây dựng (phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất); có phương án sản xuất kinh doanh khả thi; số lượng thành viên duy trì ổn định từ mức tối thiểu trở lên theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều này ít nhất 12 tháng trước ngày đề nghị hỗ trợ. Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: có biên bản họp có chữ ký cùng nhất trí của 100% thành viên tổ hợp tác hoặc Nghị quyết của Hội đồng quản trị đối với trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tổ chức theo tổ chức quản trị đầy đủ hoặc Nghị quyết của Đại hội thành viên đối với trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tổ chức theo quản trị rút gọn về thống nhất nhu cầu hỗ trợ, cam kết vốn đối ứng và đảm bảo chi phí cho vận hành, duy tu, bảo dưỡng.
c) Nội dung hỗ trợ:
Xây dựng nhà kho, xưởng phân loại và đóng gói sản phẩm, xưởng sơ chế - chế biến và mua sắm trang thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh (không bao gồm phương tiện vận chuyển) nhằm mang lại lợi ích cho cộng đồng thành viên.
Đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp: Ngoài nội dung hỗ trợ trên còn được hỗ trợ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP.
d) Mức kinh phí hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 90% trên tổng mức đầu tư của dự án và không quá 03 tỷ đồng đối với liên hiệp hợp tác xã có từ 05 thành viên chính thức và hợp tác xã có từ 50 thành viên chính thức trở lên; hỗ trợ 90% trên tổng mức đầu tư của dự án và không quá 02 tỷ đồng đối với hợp tác xã có từ 30 thành viên chính thức đến dưới 50 thành viên chính thức; hỗ trợ 90% trên tổng mức đầu tư của dự án và không quá 01 tỷ đồng đối với tổ hợp tác có từ 20 thành viên trở lên. Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đối ứng phần kinh phí còn lại của dự án.
đ) Hình thức hỗ trợ: Theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 13 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP.
e) Phương thức thực hiện hỗ trợ và cơ chế quản lý sau .đầu tư: Theo quy định tại khoản 9 Điều 13 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP.