Điều 3. Hỗ trợ chi phí cấp bù chênh lệch cho người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng có nhu cầu trang bị phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình
1. Đối tượng
a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;
c) Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
d) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;
đ) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;
e) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh;
g) Bệnh binh;
h) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học;
i) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày;
k) Người có công giúp đỡ cách mạng thuộc trường hợp người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” trước cách mạng tháng Tám năm 1945;
l) Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng;
m) Con đẻ bị dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên.
2. Tên phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình (theo Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng):
(đơn vị tính: đồng)
| STT | Tên sản phẩm/nhóm sản phẩm | Niên hạn cấp | Mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách Thành phố |
|||||
| 1 | Tay giả tháo khớp vai | 03 năm | 39.500.000 |
| 2 | Tay giả trên khuỷu | 03 năm | 36.000.000 |
| 3 | Tay giả dưới khuỷu | 03 năm | 35.500.000 |
| 4 | Chân tháo khớp hông | 03 năm | 64.800.000 |
| 5 | Chân giả trên gối | 02 năm | 40.000.000 |
| 6 | Nhóm chân giả tháo khớp gối | 03 năm | 45.600.000 |
| 7 | Chân giả dưới gối có bao da đùi | 02 năm | 24.500.000 |
| 8 | Chân giả dưới gối có dây đeo số 8 | 02 năm | 24.000.000 |
| 9 | Chân giả tháo khớp cổ chân | 03 năm | 11.000.000 |
| 10 | Nhóm nẹp ụ ngồi - đai hông | 03 năm | 19.000.000 |
| 11 | Nẹp đùi | 03 năm | 17.000.000 |
| 12 | Nẹp cẳng chân | 03 năm | 22.000.000 |
| 13 | Nhóm máng nhựa chân và tay | 05 năm | 5.000.000 |
| 14 | Giày chỉnh hình | 01 năm | 1.500.000 |
| 15 | Dép chỉnh hình | 01 năm | 1.200.000 |
| 16 | Áo chỉnh hình | 05 năm | 1.800.000 |
| 17 | Xe lắc tay | 04 năm | 4.600.000 |
| 18 | Xe lăn tay | 04 năm | 15.800.000 |
| 19 | Nạng cho người bị cứng khớp gối | 01 năm | 800.000 |
| 20 | Máy trợ thính | 01 năm | 21.600.000 |
| 21 | Răng giả | 05 năm | 5.200.000 |
| 22 | Hàm giả | 05 năm | 7.200.000 |
| 23 | Vật phẩm phụ: | - | - |
| | Người được cấp chân giả | 01 năm | 1.100.000 |
| | Người được cấp tay giả | 01 năm | 150.000 |
| | Người được cấp nạng | 01 năm | 950.000 |
| | Người được lắp mắt giả | 01 năm | 400.000 |
| | Người được cấp áo chỉnh hình | 01 năm | 560.000 |
| 24 | Bảo trì phương tiện đối với trường hợp được cấp tiền mua xe lăn, xe lắc | 01 năm | 8.100.000 |
| 25 | Kính râm và gậy dò đường | 01 năm | 950.000 |
| 26 | Đồ dùng phục vụ sinh hoạt | 01 năm | 2.000.000 |
3. Mức hỗ trợ: hỗ trợ chênh lệch giữa mức giá thực tế của các phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình quy định tại khoản 2 Điều này tại các cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng được thẩm định, phê duyệt qua đấu thầu với mức hỗ trợ mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết, vật phẩm phụ và vật dụng khác được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng cho đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Đối tượng tại khoản 1 Điều 3 đang có hồ sơ quản lý tại Sở Nội vụ;
b) Khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có nhu cầu được cấp mới, cấp lại phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình thì được hỗ trợ cấp một lần theo niên hạn và được hỗ trợ theo quy định tại khoản 3 Điều này theo hóa đơn, chứng từ thực tế;
c) Trường hợp mua sắm phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình nằm ngoài danh mục hoặc vượt mức hỗ trợ tối đa quy định tại khoản 2 Điều này thì đối tượng tự chi trả phần vượt mức hoặc tự chi trả cho sản phẩm nằm ngoài danh mục.