Điều 6. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công cho các xã, phường giai đoạn 2026-2030
1. Nguyên tắc phân bổ vốn thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Quy định này và các nguyên tắc cụ thể sau đây:
a) Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phát triển các khu vực kinh tế trọng điểm, vùng kinh tế động lực, cực tăng trưởng, phát triển đô thị với việc ưu tiên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng khó khăn khác để góp phần thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các khu vực trong tỉnh; bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả, ưu tiên đầu tư vào các công trình, dự án có tính liên xã, kết nối các khu vực quan trọng, phát triển đô thị và mang tính lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương;
b) Ưu tiên bố trí vốn bổ sung cho các xã, phường để đối ứng thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; thực hiện các nhiệm vụ, dự án, các chính sách, chế độ mới, các chương trình, đề án, kế hoạch do Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;
c) Vốn đầu tư công nguồn ngân sách cấp tỉnh bổ sung cho các xã, phường phân bổ theo mức vốn bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới đối với số vốn bổ sung tại khoản 2 Điều này; căn cứ tổng vốn được phân bổ Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện phân bổ chi tiết số vốn này đến từng chương trình, nhiệm vụ, dự án theo các nguyên tắc, thứ tự ưu tiên quy định tại Quy định này và khoản 2 Điều 43 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15.
d) Đối với vốn bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã được thực hiện theo Khoản 5 Điều 9 và Khoản 2 Điều 43 Luật số 89/2025.
2. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn:
a) Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách cấp tỉnh bổ sung cho các xã, phường và số điểm của từng tiêu chí cụ thể theo từng, xã phường:
- Tiêu chí về dân số trung bình: Được xác định dựa trên tổng số dân trung bình từng xã, phường ước năm 2024 do Thống kê tỉnh cung cấp. Điểm của tiêu chí như sau:
| Số dân trung bình | Điểm |
|||
| Đến 35.000 người | 10 |
| Trên 35.000 người, cứ tăng thêm 10.000 người được tính thêm | 0,2 |
- Tiêu chí về trình độ phát triển: Được xác định dựa trên tỷ lệ điều tiết bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh cho cấp xã được xác định căn cứ vào dự toán thu/chi ngân sách nhà nước năm 2025 do Hội đồng nhân dân tỉnh giao. Điểm của tiêu chí như sau:
| Tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh (%) | Điểm |
|||
| Các địa phương tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh >75% | 3 |
| Các địa phương tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh từ 50% đến 75% | 2 |
| Các địa phương tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh từ 25% đến 50% | 1 |
| Các địa phương tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh <25% | 0,5 |
- Tiêu chí về diện tích đất tự nhiên: Được xác định dựa trên số liệu thống kê đất đai năm 2025 do Sở Nông nghiệp và Môi trường cung cấp. Điểm của từng tiêu chí như sau:
| Diện tích tự nhiên | Điểm |
|||
| Diện tích tự nhiên đến 50 km 2 | 10 |
| Phần diện tích tự nhiên trên 50 km 2 , cứ 10 km 2 tăng thêm được tính | 0,2 |
- Tiêu chí về đơn vị hành chính: Được xác định dựa trên tiêu chí xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định tại Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 trên cơ sở số người dân tộc thiểu số của các xã, phường năm 2024 do Sở Dân tộc và Tôn giáo cung cấp và xã, phường miền núi. Điểm của tiêu chí như sau:
| Tiêu chí đơn vị hành chính | Điểm |
|||
| Mỗi xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tính | 2 |
| Đối với xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số có số người dân tộc thiểu số trên 4.500 người, cứ thêm 4.500 người được tính | 0,5 |
| Mỗi xã, phường miền núi được tính | 2 |
- Tiêu chí bổ sung: Các xã ATK và các xã thuộc khu vực chịu tác động lớn của thiên tai (mưa bão, sạt lở đất, lũ quét, sạt lở bờ sông…), căn cứ công bố của Sở Nông nghiệp và Môi trường. Điểm của từng tiêu chí như sau:
| Đơn vị hành chính cấp xã | Điểm |
|||
| Xã ATK | 3 |
| Xã thuộc khu vực chịu tác động lớn của thiên tai | 2 |
b) Tổng số điểm phân bổ vốn đầu tư của từng đơn vị xã, phường
Tổng số điểm của từng đơn vị cấp xã là tổng cộng điểm được xác định theo các nhóm tiêu chí dân số, trình độ phát triển, diện tích, đơn vị hành chính, tiêu chí bổ sung đối với từng đơn vị cấp xã theo cách tính ở phần a nêu trên.
c) Phương pháp tính mức vốn được phân bổ
Cơ sở để xác định mức vốn đầu tư phân bổ cho từng đơn vị cấp xã dựa trên các yếu tố tổng số vốn đầu tư công nguồn ngân sách cấp tỉnh bổ sung cho cấp xã, số điểm phân bổ vốn đầu tư theo các nhóm tiêu chí nêu trên.
- Số vốn định mức tính cho 1 điểm phân bổ vốn đầu tư được xác định như sau:
Số vốn định mức tính cho 1 điểm phân bổ vốn ngân sách cấp tỉnh bổ sung cho từng đơn vị cấp xã | = | Tổng số vốn ngân sách cấp tỉnh bổ sung cho cấp xã
Tổng số điểm ngân sách cấp tỉnh bổ sung cho cấp xã của 99 đơn vị cấp xã
- Tổng số vốn ngân sách cấp tỉnh bổ sung cho từng đơn vị cấp xã được xác định như sau:
Tổng số vốn ngân sách cấp tỉnh bổ sung cho từng đơn vị cấp xã | = | Số vốn định mức tính cho 1 điểm phân bổ vốn ngân sách cấp tỉnh bổ sung cho cấp xã | x | Số điểm phân bổ vốn ngân sách cấp tỉnh bổ sung cho cấp xã của từng đơn vị cấp xã
3. Ngoài số vốn bổ sung cho cấp xã theo tiêu chí, định mức phân bổ tại khoản 2 Điều này, trường hợp ngân sách cấp xã gặp khó khăn trong cân đối nguồn vốn thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ ngân sách cấp xã theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 phù hợp với khả năng cân đối ngân sách cấp tỉnh. Riêng đối với các chương trình, dự án trọng điểm có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội và nhiệm vụ cụ thể khác của cấp xã theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 43 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ cụ thể cho từng chương trình, nhiệm vụ, dự án có tổng mức đầu tư trên 20 (hai mươi) tỷ đồng (không áp dụng hạn mức tổng mức đầu tư đối với nhiệm vụ quy hoạch; dự án thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ, giáo dục và đào tạo; nhiệm vụ, dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia; nhiệm vụ, dự án thực hiện các chính sách, chế độ mới và các chương trình, đề án, kế hoạch do Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành).