Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, thực hiện Nghị quyết.
2. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Chính sách áp dụng tại Điều 3 thực hiện đến hết năm học 2025-2026. Các chính sách còn lại áp dụng đến hết năm học 2029-2030.
3. Bãi bỏ toàn bộ các nghị quyết sau:
a) Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 16/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh quy định một số chế độ chính sách đối với trường THPT Chuyên Bắc Ninh, 08 trường THCS trọng điểm và chế độ đối với cán bộ quản lý, chuyên gia, giáo viên, học sinh tham gia bồi dưỡng, tập huấn tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh đối với THCS, cấp quốc gia, khu vực, quốc tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
b) Nghị quyết số 39/2023/NQ-HĐND ngày 14/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang quy định một số chính sách hỗ trợ học sinh trường THPT Chuyên Bắc Giang, giáo viên, chuyên gia tập huấn và học sinh tham gia đội tuyển thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia, Olympic khu vực và quốc tế trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XIX, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ; - Cục KTVB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp; Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; UBND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh Bắc Ninh; - Ủy ban MTTQVN và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; - Các cơ quan, sở, ban, ngành cấp tỉnh; - Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; - Các đại biểu HĐND tỉnh khóa XIX; - Thường trực: Đảng ủy, HĐND; UBND các xã, phường; - Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh; - Cổng thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Trung tâm thông tin tỉnh (01 bản giấy, 01 bản điện tử); - Lãnh đạo, chuyên viên VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Lưu: VT, CTHĐND. | CHỦ TỊCH Nguyễn Việt Oanh
PHỤ LỤC I
MỨC CHI, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC NINH, THPT CHUYÊN BẮC GIANG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 98/2025/NQ-HĐND)
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức chi (đồng) |
|||||
| 1 | Mức học bổng và chi phí học tập trung bình hằng tháng cho mỗi học sinh cuối học kỳ được đánh giá kết quả học tập và kết quả rèn luyện loại Tốt | Học sinh /tháng | 10 lần mức học phí hiện hành của học sinh THPT |
| 2 | Hỗ trợ tiền ăn cho học sinh ở nội trú | Học sinh /ngày | 60.000 |
| 3 | Hỗ trợ tiền ăn cho học sinh ở bán trú | Học sinh /ngày | 30.000 |
| 4 | Hỗ trợ cán bộ quản lý, giáo viên giảng dạy các môn chuyên tham gia nghiên cứu tài liệu, xây dựng chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi cấp quốc gia THPT, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trong tỉnh | Giáo viên /năm học | 30.000.000 |
PHỤ LỤC II
MỨC CHI, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG THCS TRỌNG ĐIỂM (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 98/2025/NQ-HĐND)
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức chi (đồng) |
|||||
| 1 | Mức học bổng và chi phí học tập trung bình hằng tháng cho mỗi học sinh cuối học kỳ được đánh giá kết quả học tập và kết quả rèn luyện loại Tốt | Học sinh /tháng | 6 lần mức học phí hiện hành của học sinh THCS |
| 2 | Học sinh thuộc một trong các đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo, trẻ mồ côi tham gia đội tuyển thi học sinh giỏi cấp tỉnh | Học sinh /kỳ thi | 2.340.000 |
| 3 | Hỗ trợ cán bộ quản lý, giáo viên trường THCS trọng điểm (100% lớp chất lượng cao) dạy các môn: Ngữ văn, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Toán, Khoa học tự nhiên, Tin học tham gia nghiên cứu tài liệu, xây dựng chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi cấp tỉnh THCS, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trong tỉnh | Giáo viên /năm học | 20.000.000 |
| 4 | Hỗ trợ cán bộ quản lý, giáo viên trường THCS trọng điểm (có cả lớp chất lượng cao và lớp thường) dạy lớp chất lượng cao đối với các môn: Ngữ văn, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Toán, Khoa học tự nhiên, Tin học (dạy ít nhất 08 tiết/tuần tại các lớp chất lượng cao) tham gia nghiên cứu tài liệu, xây dựng chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi cấp tỉnh THCS, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trong tỉnh | Giáo viên /năm học | 20.000.000 |
| 5 | Hỗ trợ cán bộ quản lý, giáo viên trường THCS trọng điểm (có cả lớp chất lượng cao và lớp thường) dạy lớp chất lượng cao đối với các môn: Ngữ văn, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Toán, Khoa học tự nhiên, Tin học (dạy từ 04 đến 07 tiết/tuần tại các lớp chất lượng cao) tham gia nghiên cứu tài liệu, xây dựng chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi cấp tỉnh THCS, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trong tỉnh | Giáo viên /năm học | 10.000.000 |
PHỤ LỤC III
MỨC CHI, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG, TẬP HUẤN, DỰ THI HỌC SINH GIỎI; HỖ TRỢ, KHEN THƯỞNG THEO KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 98/2025/NQ-HĐND)
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức chi (đồng) |
|||||
| 1 | Hỗ trợ học sinh tiền ăn và chi phí học tập trong những ngày tập huấn, bồi dưỡng, dự thi học sinh giỏi | | |
| 1.1 | Hỗ trợ tiền ăn và chi phí học tập học sinh dự thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia THPT trong những ngày tập huấn | Học sinh /ngày | 700.000 |
| 1.2 | Hỗ trợ học sinh đã tham gia đội tuyển thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia THPT, tiếp tục tham gia đội tuyển thi học sinh giỏi quốc gia năm học tiếp theo | Học sinh /kỳ thi | 10.530.000 |
| 1.3 | Hỗ trợ tiền ăn và chi phí học tập học sinh tham dự tập huấn chọn vào đội tuyển dự thi Olympic khu vực, quốc tế trong những ngày tập huấn | Học sinh /ngày | 936.000 |
| 1.4 | Hỗ trợ tiền chi phí học tập học sinh dự thi khu vực, quốc tế trong những ngày tham gia tập huấn | Học sinh /ngày | 2.340.000 |
| 1.5 | Hỗ trợ học sinh thuộc một trong các đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo, mồ côi tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia THPT; tập huấn thi chọn các đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực, quốc tế | Học sinh /kỳ thi | 7.020.000 |
| 1.6 | Hỗ trợ tiền ăn, nghỉ, đi lại, chế độ công tác phí cho học sinh được cử tham gia thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực, quốc tế; dự thi Olympic khu vực, quốc tế | Học sinh /kỳ thi | Theo quy định chế độ công tác cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác theo quy định hiện hành |
| 2 | Hỗ trợ giáo viên, cán bộ quản lý, chuyên gia tham gia công tác tập huấn, bồi dưỡng học sinh giỏi; cán bộ quản lý, giáo viên đưa học sinh dự thi | | |
| 2.1 | Hỗ trợ dạy tiền đội tuyển thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia THPT khối 10 cho giáo viên thuộc tỉnh Bắc Ninh, tối đa 70 buổi/môn, mỗi buổi dạy 04 tiết | Giáo viên /buổi | 1.400.000 |
| 2.2 | Hỗ trợ dạy tiền đội tuyển thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia THPT khối 11 cho giáo viên thuộc tỉnh Bắc Ninh, tối đa 40 buổi/môn, mỗi buổi dạy 04 tiết | Giáo viên /buổi | 1.400.000 |
| 2.3 | Hỗ trợ dạy đội tuyển thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia THPT cho giáo viên thuộc tỉnh Bắc Ninh, tối đa 130 buổi/môn, mỗi buổi dạy 04 tiết | Giáo viên /buổi | 2.800.000 |
| 2.4 | Hỗ trợ dạy đội tuyển thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia THPT cho chuyên gia, tối đa 30 buổi/môn, mỗi buổi dạy 04 tiết | Chuyên gia /buổi | 7.500.000 |
| 2.5 | Hỗ trợ dạy học sinh tham gia thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực, quốc tế cho chuyên gia, tối đa 70 buổi/môn, mỗi buổi dạy 04 tiết | Chuyên gia /buổi | 10.000.000 |
| 2.6 | Hỗ trợ giáo viên thuộc tỉnh Bắc Ninh tham gia dạy hỗ trợ học sinh sau những buổi do chuyên gia dạy để tham gia thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực, quốc tế, tối đa 25 buổi/môn, mỗi buổi dạy 04 tiết | Giáo viên /buổi | 1.170.000 |
| 2.7 | Hỗ trợ giáo viên thuộc tỉnh Bắc Ninh tham gia dạy hỗ trợ học sinh đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực, quốc tế, tối đa 30 buổi/môn, mỗi buổi dạy 04 tiết | Giáo viên /buổi | 2.340.000 |
| 2.8 | Hỗ trợ tiền ăn, nghỉ, đi lại, chế độ công tác phí cho cán bộ quản lý, giáo viên được cử đưa học sinh tham gia thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực, quốc tế; dự thi Olympic khu vực, quốc tế, số lượng tối đa 02 người/đội tuyển | Giáo viên /kỳ thi | Theo quy định chế độ công tác cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác theo quy định hiện hành |
| 3 | Khen thưởng học sinh theo kết quả đạt được | | |
| 3.1 | Học sinh đoạt giải Nhất/Huy chương Vàng (kỳ thi quốc tế) | 01 giải | 500.000.000 |
| 3.2 | Học sinh đoạt giải Nhì/Huy chương Bạc (kỳ thi quốc tế) | 01 giải | 300.000.000 |
| 3.3 | Học sinh đoạt giải Ba/Huy chương Đồng (kỳ thi quốc tế) | 01 giải | 200.000.000 |
| 3.4 | Học sinh đoạt giải Tư/Bằng khen (kỳ thi quốc tế) | 01 giải | 100.000.000 |
| 3.5 | Học sinh là thành viên đội tuyển (kỳ thi quốc tế) | Học sinh | 50.000.000 |
| 3.6 | Học sinh đoạt Huy chương Vàng (kỳ thi khu vực) | 01 giải | 150.000.000 |
| 3.7 | Học sinh đoạt Huy chương Bạc (kỳ thi khu vực) | 01 giải | 80.000.000 |
| 3.8 | Học sinh đoạt Huy chương Đồng (kỳ thi khu vực) | 01 giải | 50.000.000 |
| 3.9 | Học sinh đoạt Bằng khen (kỳ thi khu vực) | 01 giải | 30.000.000 |
| 3.10 | Học sinh là thành viên đội tuyển (kỳ thi khu vực) | Học sinh | 20.000.000 |
| 3.11 | Học sinh đoạt giải Nhất (kỳ thi quốc gia) | 01 giải | 50.000.000 |
| 3.12 | Học sinh đoạt giải Nhì (kỳ thi quốc gia) | 01 giải | 25.000.000 |
| 3.13 | Học sinh đoạt giải Ba (kỳ thi quốc gia) | 01 giải | 15.000.000 |
| 3.14 | Học sinh đoạt giải Khuyến khích (kỳ thi quốc gia) | 01 giải | 10.000.000 |
| 3.15 | Học sinh đoạt giải Nhất (kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh) | 01 giải | 5.000.000 |
| 3.16 | Học sinh đoạt giải Nhì (kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh) | 01 giải | 3.000.000 |
| 3.17 | Học sinh đoạt giải Ba (kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh) | 01 giải | 2.000.000 |
| 3.18 | Học sinh đoạt giải Khuyến khích (kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh) | 01 giải | 1.000.000 |
| 3.19 | Đội/nhóm học sinh từ 02 (hai) thành viên trở lên đoạt giải trong các kỳ thi | 01 giải | Bằng 2,0 lần đối với cá nhân |
| 3.20 | Học sinh là người dân tộc thiểu số hoặc là người khuyết tật đoạt giải trong các kỳ thi | 01 giải | 1,5 lần đối với cá nhân |
| 3.21 | Học sinh vừa là người dân tộc thiểu số vừa là người khuyết tật đoạt giải trong các kỳ thi | 01 giải | 2,0 lần đối với cá nhân |
| 4 | Khen thưởng cán bộ quản lý, giáo viên trực tiếp trên lớp chính khóa theo kết quả đạt được (số lượng tối đa 02 người/môn, mỗi người chỉ được hưởng một mức cao nhất) | | |
| 4.1 | Cán bộ quản lý, giáo viên có 01 học sinh dạy trực tiếp trên lớp chính khóa đoạt Huy chương Vàng Olympic quốc tế | 01 giải /người | 80.000.000 |
| 4.2 | Cán bộ quản lý, giáo viên có 01 học sinh dạy trực tiếp trên lớp chính khóa đoạt Huy chương Bạc Olympic quốc tế | 01 giải /người | 72.000.000 |
| 4.3 | Cán bộ quản lý, giáo viên có 01 học sinh dạy trực tiếp trên lớp chính khóa đoạt Huy chương Đồng Olympic quốc tế | 01 giải /người | 64.000.000 |
| 4.4 | Cán bộ quản lý, giáo viên có 01 học sinh dạy trực tiếp trên lớp chính khóa được tặng Bằng khen của Ban tổ chức Olympic quốc tế | 01 giải /người | 60.000.000 |
| 4.5 | Cán bộ quản lý, giáo viên có 01 học sinh dạy trực tiếp trên lớp chính khóa đoạt Huy chương Vàng Olympic khu vực | 01 giải /người | 48.000.000 |
| 4.6 | Cán bộ quản lý, giáo viên có 01 học sinh dạy trực tiếp trên lớp chính khóa đoạt Huy chương Bạc Olympic khu vực | 01 giải /người | 43.200.000 |
| 4.7 | Cán bộ quản lý, giáo viên có 01 học sinh dạy trực tiếp trên lớp chính khóa đoạt Huy chương Đồng Olympic khu vực | 01 giải /người | 38.400.000 |
| 4.8 | Cán bộ quản lý, giáo viên có 01 học sinh dạy trực tiếp trên lớp chính khóa được tặng Bằng khen của Ban tổ chức Olympic khu vực | 01 giải /người | 36.000.000 |
| 4.9 | Trường hợp trong cùng một kỳ thi, trong một đội tuyển, cùng một mức giải cán bộ quản lý, giáo viên (đã được hưởng chế độ 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5, 4.6, 4.7, 4.8) có từ 02 (hai) học sinh đoạt giải trở lên thì từ học sinh thứ hai trở đi, giáo viên được thưởng thêm theo mức giải tương ứng | 01 giải /người | Bằng 20% mức thưởng của giải tương ứng |
| 4.10 | Đối với đội tuyển thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia THPT (có số lượng thí sinh được đăng ký dự thi tối đa theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo) có số thí sinh đoạt giải đạt tỉ lệ 100%, giáo viên có học sinh (trực tiếp giảng dạy trên lớp) đoạt giải | Giáo viên /kỳ thi | 24.000.000 |
| 4.11 | Đối với đội tuyển thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia THPT (có số lượng thí sinh được đăng ký dự thi tối đa theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo) có số thí sinh đoạt giải đạt tỉ lệ từ 80% trở lên và có giải Nhất, giáo viên có học sinh (trực tiếp giảng dạy trên lớp) đoạt giải | Giáo viên /kỳ thi | 21.600.000 |
| 5 | Khen thưởng cán bộ quản lý, tập thể giáo viên theo kết quả đạt được | | |
| 5.1 | Hiệu trưởng trường THPT chuyên có tỉ lệ học sinh dự thi đoạt giải học sinh giỏi cấp quốc gia toàn tỉnh đạt từ 80% trở lên (tính theo số lượng thí sinh được đăng ký dự thi tối đa theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo) và trường có học sinh đoạt giải Nhất quốc gia theo mỗi trường | Hiệu trưởng /kỳ thi | Bằng giáo viên có mức ưu đãi cao nhất |
| 5.2 | Phó Hiệu trưởng trường THPT chuyên có tỉ lệ học sinh dự thi đoạt giải học sinh giỏi cấp quốc gia toàn tỉnh đạt từ 80% trở lên (tính theo số lượng thí sinh được đăng ký dự thi tối đa theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo) và trường có học sinh đoạt giải Nhất quốc gia theo mỗi trường | Phó Hiệu trưởng /kỳ thi | Bằng 60% mức ưu đãi của Hiệu trưởng |
| 5.3 | Tập thể giáo viên tham gia bồi dưỡng đội tuyển | Đội tuyển /kỳ thi | Bằng tổng mức hưởng của học sinh được khen thưởng theo số lượng và chất lượng giải của đội tuyển |
| 5.4 | Tập thể cán bộ quản lý | Trường /kỳ thi | Bằng 5% tổng mức hưởng của học sinh được khen thưởng theo số lượng và chất lượng giải của trường mình |