Điều 3. Nội dung chi và mức chi đối với các Đề án phát triển kinh tế - xã hội do các cơ quan, đơn vị thành phố xây dựng
1. Chi nghiên cứu, xây dựng các chuyên đề, báo cáo
a) Chi tiền thù lao cho các chức danh hoặc nhóm chức danh thực hiện xây dựng Đề án: Tiền thù lao được tính theo số tháng quy đổi tham gia thực hiện xây dựng Đề án. Trong trường hợp thời gian tham gia thực hiện xây dựng Đề án không đủ một tháng, dự toán chi thù lao được tính theo mức thù lao của số ngày tham gia thực hiện xây dựng Đề án của chức danh hoặc nhóm chức danh tương ứng. Mức thù lao ngày được tính trên cơ sở mức thù lao của một tháng chia cho 22 ngày. Trong đó:
- Hệ số lao động theo ngày cho các chức danh thực hiện xây dựng Đề án (cơ sở tính tiền công lao động trực tiếp).
| STT | Chức danh | Hệ số lao động (H CD ) |
||||
| 1 | Chủ nhiệm | 1,0 |
| 2 | Thành viên chính | 0,8 |
| 3 | Thành viên | 0,4 |
| 4 | Thư ký | 0,3 |
| 5 | Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ (không quá 20% tổng dự toán tiền công trực tiếp cho các chức danh chủ nhiệm, thư ký, thành viên chính, thành viên) | 0,2 |
Một cá nhân có thể tham gia nhiều nội dung, công việc nghiên cứu với các chức danh khác nhau. Thù lao của cá nhân trong nội dung, công việc nghiên cứu được tính theo hệ số lao động của chức danh tương ứng và thời gian cá nhân thực hiện nội dung, công việc nghiên cứu đó.
- Định mức chi thù lao đối với chức danh chủ nhiệm thực hiện xây dựng Đề án (DMcn) là 20 triệu đồng/người/tháng.
- Dự toán chi thù lao tham gia xây dựng Đề án của các chức danh thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này được tính theo công thức sau:
+ Đối với chủ nhiệm và thư ký Đề án: TLCN/TK. = HCD x DMCN x 20% x T
Trong đó:
T: Tổng thời gian thực hiện xây dựng Đề án (tháng).
+ Đối với nhóm chức danh còn lại: TLNCD = HCD x DMCN x ∑tNCD
Trong đó:
∑tNCD: tổng số tháng quy đổi tham gia thực hiện xây dựng Đề án của nhóm chức danh.
Mức chi thù lao cho mỗi cá nhân thuộc các chức danh hoặc nhóm chức danh khác tham gia xây dựng Đề án tối đa không quá 0,8 lần mức chi thù lao của chủ nhiệm Đề án.
b) Tiền công thuê lao động phổ thông hỗ trợ các công việc trong nội dung nghiên cứu (nếu có): Mức tiền lương tối thiểu vùng theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động tính theo ngày do Nhà nước quy định tại thời điểm xây dựng dự toán thực hiện Đề án (mức tiền công thuê theo ngày tính theo mức lương tháng chia cho 22 ngày). Tổng dự toán kinh phí thực hiện không quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền thù lao cho các chức danh hoặc nhóm chức danh thực hiện xây dựng Đề án quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này.
2. Chi thuê chuyên gia tư vấn (trong trường hợp cần thiết)
a) Chuyên gia tư vấn trong nước: Tổng dự toán kinh phí thực hiện không quá 30% tổng dự toán chi tiền thù lao cho các chức danh hoặc nhóm chức danh và thuê lao động thực hiện xây dựng Đề án quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này. Đơn vị được giao nhiệm vụ xây dựng Đề án quyết định mức chi cụ thể trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Chuyên gia tư vấn nước ngoài: Tổng dự toán kinh phí thực hiện không quá 50% tổng dự toán chi tiền thù lao cho các chức danh hoặc nhóm chức danh và thuê lao động thực hiện xây dựng Đề án quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này. Đơn vị được giao nhiệm vụ xây dựng Đề án quyết định mức chi cụ thể trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Chi thù lao tham gia hội thảo, diễn đàn, tọa đàm
a) Người chủ trì: 1.000.000 đồng/buổi.
b) Thư ký: 250.000 đồng/buổi.
c) Báo cáo viên trình bày hội thảo, tọa đàm, diễn đàn: 1.500.000 đồng/báo cáo.
d) Báo cáo được cơ quan tổ chức hội thảo, tọa đàm đề nghị viết nhưng không trình bày tại hội thảo: 750.000 đồng/báo cáo.
đ) Thành viên tham gia: 150.000 đồng/thành viên/buổi.
4. Chi đánh giá, nghiệm thu chính thức Đề án
a) Chi họp Hội đồng nghiệm thu
- Chủ tịch Hội đồng: 900.000 đồng/người/Đề án.
- Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng: 750.000 đồng/người/Đề án.
- Thư ký: 150.000 đồng/người/Đề án.
- Đại biểu được mời tham dự: 100.000 đồng/người/Đề án.
b) Chi nhận xét đánh giá
- Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng: 350.000 đồng/01 phiếu nhận xét đánh giá.
- Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng: 500.000 đồng/01 phiếu nhận xét đánh giá.