Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
Áp dụng quy định chuyển tiếp tại Điều 30 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP đối với các nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản trước ngày 01 tháng 7 năm 2025; đối với các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã được ban hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thanh toán hoặc đã thanh toán theo mức chi quy định trước đây, được bổ sung dự toán và thanh toán theo định mức khoán chi quy định tại Nghị quyết này cho các hoạt động, nhiệm vụ đã thực hiện và có sản phẩm cụ thể.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp tổng kết nhiệm kỳ 2021 - 2026 (Kỳ họp thứ mười) thông qua ngày 30 tháng 12 năm 2025./.
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo); - Chính phủ (Báo cáo); - Bộ Tài chính (Báo cáo); - Bộ Tư pháp (Báo cáo); - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp (Kiểm tra); - Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo); - Thường trực HĐND tỉnh; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban MTTQ tỉnh; - Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XIV; - Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; - Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh; - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành của tỉnh; - TT HĐND, UBND các xã, phường; - Báo và Phát thanh, truyền hình Thái Nguyên; Trung tâm Thông tin tỉnh; - Lưu: VT, CTHĐND. | CHỦ TỊCH Nguyễn Đăng Bình
PHỤ LỤC I
MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ ĐỐI VỚI XÂY DỰNG VĂN BẢN MỚI, THAY THẾ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 46/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Loại văn bản | Tổng mức chi | Nhiệm vụ soạn thảo [1] | Nhiệm vụ thẩm định [2] | Nhiệm vụ tổng hợp, rà soát hồ sơ trình UBND, Chủ tịch UBND [3] | Nhiệm vụ thẩm tra, trình thông qua [4] |
||||||||
| 1 | Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh | 250 | 140 | 21 | 14 | 75 |
| 2 | Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh | 100 | 80 | 12 | 8 | - |
| 3 | Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh | 30 | 24 | 3,6 | 2,4 | - |
PHỤ LỤC II
DANH MỤC HOẠT ĐỘNG, SẢN PHẨM VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI TRONG CÔNG TÁC SOẠN THẢO; THẨM ĐỊNH; TỔNG HỢP, RÀ SOÁT HỒ SƠ TRÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH; THẨM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 46/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2025 Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
| STT | Hoạt động | | Sản phẩm | Định mức khoán chi (triệu đồng) | | |
||||||||
| | | | | Nghị quyết của HĐND tỉnh | Quyết định của UBND tỉnh | Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
| I | NHIỆM VỤ SOẠN THẢO | | | | | |
| 1 | Xây dựng Tờ trình (tham mưu đánh giá về sự cần thiết ban hành văn bản bao gồm cơ sở chính trị, pháp lý, thực tiễn; mục đích, quan điểm; xác định về quy trình xây dựng văn bản; dự kiến sơ bộ bố cục và nguồn lực, điều kiện đảm bảo cho việc thi hành văn bản) | | Dự thảo Tờ trình/Tờ trình | 20 | 12 | 2 |
| 2 | Xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (dự thảo sơ bộ, dự thảo do Tổ soạn thảo thống nhất và dự thảo báo cáo lãnh đạo cơ quan chủ trì soạn thảo trước khi xin ý kiến, đăng tải công khai hoặc đánh giá tác động ảnh hưởng) | | Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật | 45 | 27 | 9 |
| 3 | Các nhóm hoạt động liên quan đến đánh giá tác động ảnh hưởng, tổ chức lấy ý kiến dự thảo, đăng tải trên môi trường điện tử: (1) Xây dựng bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo; báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo văn bản | | Một hoặc một số sản phẩm như sau: - Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo - Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật liên quan đến dự thảo văn bản - Báo cáo đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo văn bản | 42 | 22 | 5 |
| | (2) Xây dựng Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo; đánh giá đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; truyền thông chính sách | | - Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo - Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số | | | |
| | (3) Xây dựng bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý | | - Ấn phẩm truyền thông dạng in (sản phẩm báo chí được xuất bản; bài viết, bản tin khác, báo cáo tọa đàm, áp phích...) - Ấn phẩm truyền thông trên môi trường điện tử (website, video, sản phẩm số khác...) - Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý | | | |
| 4 | Hoạt động lấy ý kiến cơ quan Đảng có thẩm quyền | | Văn bản thông báo/kết luận chủ trương của cơ quan Đảng có thẩm quyền | 10 | 8 | 3 |
| 5 | Xây dựng báo cáo tổng hợp, tiếp thu giải trình ý kiến thẩm định. | | Báo cáo tổng hợp, tiếp thu giải trình ý kiến thẩm định | 6 | 4 | 2 |
| 6 | Xây dựng báo cáo tiếp thu giải trình ý kiến thẩm tra | | Báo cáo tiếp thu giải trình ý kiến thẩm tra | 6 | - | - |
| 7 | Hoàn thiện dự thảo văn bản sau thẩm định, thẩm tra | | Dự thảo văn bản được hoàn thiện sau thẩm định và thẩm tra | 11 | 7 | 3 |
| Tổng | | | | 140 | 80 | 24 |
| II | NHIỆM VỤ THẨM ĐỊNH | | | | | |
| | Sở Tư pháp thẩm định độc lập hoặc tổ chức Hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản. Trường hợp tổ chức Hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định, Sở Tư pháp mời đại diện Sở Tài chính, Sở Nội vụ, cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học... tham gia cuộc họp Hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định | | Một hoặc một số sản phẩm như sau: - Dự thảo Báo cáo thẩm định sơ bộ của chuyên viên/ý kiến thẩm định của Phòng chuyên môn hoặc tổ thẩm định (nếu có) - Báo cáo thẩm định chính thức của Sở Tư pháp - Văn bản, biên bản họp - Ý kiến bằng văn bản hoặc ý kiến thể hiện trong biên bản cuộc họp | 21 | 12 | 3,6 |
| Tổng | | | | 21 | 12 | 3,6 |
| III | TỔNG HỢP, RÀ SOÁT HỒ SƠ VÀ TRÌNH CẤP CÓ THẨM QUYỀN | | | | | |
| 1 | Chuẩn bị tài liệu phục vụ phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh; lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; lấy ý kiến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) | Phiếu lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Kết luận của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh | | 5 | 2 | 1 |
| 2 | Hoàn thiện hồ sơ sau khi có ý kiến thẩm định, ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) | Hồ sơ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật sau khi có ý kiến thẩm định, ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh). | | 9 | 6 | 1,4 |
| Tổng | | | | 14 | 8 | 2,4 |
| IV | NHIỆM VỤ THẨM TRA, TRÌNH THÔNG QUA | | | | | |
| 1 | Chủ trì nội dung thẩm tra | | | 45 | | |
| 1.1 | Tiếp nhận, rà soát hồ sơ, quy trình và tham mưu xây dựng các văn bản chuẩn bị thẩm tra | Công văn, kế hoạch...phục vụ công tác thẩm tra | | 5 | - | - |
| 1.2 | Nghiên cứu tài liệu phục vụ thẩm tra | | | 15 | - | - |
| 1.3 | Xây dựng báo cáo thẩm tra trình kỳ họp bao gồm: soạn thảo, xin ý kiến, tổng hợp | - Báo cáo thẩm tra - Tham gia ý kiến của các thành viên - Văn bản tổng hợp ý kiến tham gia | | 25 | - | - |
| 2 | Phối hợp thẩm tra (03 cơ quan) | | | 15 | - | - |
| | Xây dựng báo cáo phối hợp nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh | Báo cáo phối hợp thẩm tra (tính theo sản phẩm của 01 báo cáo phối hợp) | | 5 | - | - |
| 3 | Công tác lãnh đạo, chỉ đạo | | | 10 | - | - |
| | Xây dựng các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo | Văn bản | | 10 | - | - |
| 4 | Hoàn thiện dự thảo Nghị quyết và trình ký chứng thực, ban hành | Nghị quyết | | 5 | - | - |
| Tổng | | | | 75 | | |
| | | | | | | |
[1] Cơ quan chủ trì soạn thảo là đơn vị dự toán; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh là đơn vị dự toán (đối với các văn bản quy phạm pháp luật do các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh soạn thảo)
[2] Sở Tư pháp là đơn vị dự toán.
[3] Văn phòng UBND tỉnh là đơn vị dự toán.
[4] Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh là đơn vị dự toán.