Điều 4. Chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội
1. Chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng
a) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội như sau:
Đối tượng thường trú trên địa bàn các phường: Trợ cấp xã hội hàng tháng bằng 4,5 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/người/tháng (ngoài mức trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của Chính phủ).
Đối tượng thường trú trên địa bàn các xã: Trợ cấp xã hội hàng tháng bằng 3,0 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/người/tháng (ngoài mức trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của Chính phủ).
b) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội như sau:
Đối tượng thường trú trên địa bàn các phường: Trợ cấp xã hội hàng tháng bằng 6,5 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/người/tháng đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên; trợ cấp xã hội hàng tháng bằng 6,0 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/người/tháng đối với người từ đủ 60 tuổi đến dưới 80 tuổi.
Đối tượng thường trú trên địa bàn các xã: Trợ cấp xã hội hàng tháng bằng 5,0 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/người/tháng đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên; trợ cấp xã hội hàng tháng bằng 4,5 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/người/tháng đối với người từ đủ 60 tuổi đến dưới 80 tuổi.
Hỗ trợ chi phí mai táng khi chết bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội.
c) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội như sau:
Đối tượng thường trú trên địa bàn các phường: Trợ cấp xã hội hàng tháng bằng 2,5 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/người/tháng (ngoài mức trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của Chính phủ).
Đối tượng thường trú trên địa bàn các xã: Trợ cấp xã hội hàng tháng bằng 1,5 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/người/tháng (ngoài mức trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của Chính phủ).
d) Đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội như sau:
Đối tượng thường trú trên địa bàn các phường: Trợ cấp xã hội hàng tháng bằng 3,0 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/người/tháng (ngoài mức trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của Chính phủ).
Đối tượng thường trú trên địa bàn các xã: Trợ cấp xã hội hàng tháng bằng 2,0 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/người/tháng (ngoài mức trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của Chính phủ).
đ) Đối tượng quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bằng 1,0 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/người/tháng (ngoài mức trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của Chính phủ).
2. Chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và Trường Giáo dục chuyên biệt Hưng Yên
a) Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng
Đối tượng dưới 24 tháng tuổi: Bằng 10 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội. Đối tượng từ đủ 24 tháng tuổi trở lên: Bằng 5 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội.
b) Hỗ trợ tiền ăn thêm ngày Lễ, Tết trong năm với mức hỗ trợ 150.000 đồng/đối tượng/ngày, bao gồm 11 ngày: Tết Dương lịch (01 ngày), Tết Âm lịch (05 ngày), Ngày Chiến thắng 30/4 (01 ngày), Ngày Quốc tế lao động (01 ngày), Ngày Quốc khánh (02 ngày), Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (01 ngày); riêng đối với trẻ em dưới 16 tuổi thêm 02 ngày: ngày Quốc tế thiếu nhi (01 ngày), Tết Trung thu (01 ngày). Trường hợp ngày Tết Âm lịch, đối tượng không có mặt tại cơ sở trợ giúp xã hội thì được hỗ trợ tiền ăn thêm bằng tiền mặt.
c) Hỗ trợ chi phí mai táng khi chết
Được hỗ trợ chi phí mai táng bằng 70 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội khi được cơ sở trợ giúp xã hội tổ chức mai táng theo hình thức hỏa táng; bằng 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội khi được gia đình tổ chức mai táng.