Điều 16. Trách nhiệm thi hành
Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền; Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Cục trưởng Cục Quản lý Dược; Cục trưởng, Vụ trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế; Giám đốc bệnh viện, Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế, cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng y tế ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền) để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Bộ trưởng (để báo cáo); - Các đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế (để phối hợp chỉ đạo); - Các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Bộ Y tế; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế; - Lưu: VT, YDCT, PC. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC Vũ Mạnh Hà
PHỤ LỤC I
MẪU ĐƠN THUỐC THANG (Ban hành kèm theo Thông tư số 55 /2025/TT-BYT ngày 31 / 12 / 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
| Mã đơn thuốc 1 | |
|||
Tên đơn vị: ……………………
Địa chỉ: …………………………
Điện thoại2:……………………
ĐƠN THUỐC
(Dành cho kê đơn thuốc thang)
Họ tên: .........................................................................
Số định danh cá nhân/số căn cước công dân/số căn cước/số hộ chiếu của người bệnh (nếu có)3:....................................
Ngày sinh4:...../...../........ Cân nặng5:...............Giới tính: Nam Nữ
Mã số bảo hiểm y tế (nếu có)6: .....................................................
Nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi ở hiện tại:....................................................................................
Số điện thoại liên hệ7:...................................................................................................................
Chẩn đoán: ...................................................................................................................................
Thuốc sử dụng từ ngày ….. tháng …năm......... đến ngày ….. tháng ……….năm ....................
| TT | Tên vị thuốc cổ truyền | Khối lượng | Đơn vị tính | Ghi chú |
||||||
| 1 | | | | |
| 2 | | | | |
| …. | | | | |
| | | | | |
| | Số thang | | | |
Hướng dẫn sử dụng:
Cách sắc thuốc …………………………………………………………………………………
Cách uống: …………………………………………………………………………………….
Những điều cần lưu ý: …………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Lời dặn8:………………………………………………………………………………………..
Hẹn ngày khám lại (nếu cần thiết) ………………………………………………………….….
Người bệnh (ký và ghi rõ họ tên) | Người cấp phát (ký và ghi rõ họ tên) | ……..., ngày …. tháng …. năm 20….. Người kê đơn (ký và ghi rõ họ tên)
- Khám bệnh lại xin mang theo đơn này.
- Họ và tên người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh9:.........................
_______________________________________________
1 Mã đơn thuốc: có chiều dài 14 ký tự (bao gồm chữ số và chữ cái) được tạo ra tự động theo cấu trúc quy định như sau: Mã đơn thuốc điện tử có định dạng: xxxxxyyyyyyy-z. Năm (5) ký tự x đầu tiên là mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Bảy (7) ký tự y tiếp theo là mã đơn thuốc, mỗi ký tự có giá trị ngẫu nhiên là số từ 0-9 hoặc chữ cái từ a-z, bảo đảm tính duy nhất của đơn thuốc tại một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Ký tự z cuối cùng có giá trị đại diện cho loại đơn thuốc (T: Đơn thuốc thang); ký tự gạch ngang (-) giữa 12 ký tự đầu và ký tự z cuối cùng để phân cách mã đơn thuốc và loại đơn thuốc.
2 Điện thoại: ghi điện thoại của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc của khoa hoặc của bác sỹ/y sỹ kê đơn thuốc.
3 Công dân Việt Nam cung cấp số định danh cá nhân không cần kê khai các thông tin về giới tính, ngày sinh, địa chỉ thường trú.
4 Ngày sinh: ghi ngày, tháng, năm sinh của người bệnh.
5 Cân nặng (phải ghi đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi): có thể cân trẻ hoặc hỏi người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh.
6 Ghi mã số bảo hiểm y tế của người bệnh.
7 Số điện thoại liên hệ: là số điện thoại của người bệnh, người đưa trẻ đến khám hoặc người đại diện của người bệnh.
8 Lời dặn: chế độ dinh dưỡng và chế độ sinh hoạt làm việc, lịch hẹn tái khám (nếu cần), thời hạn tốt nhất của việc mua thuốc trong đơn (nếu có).
9 Họ và tên người đưa trẻ đến khám, chữa bệnh (chỉ ghi đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi): hỏi người đưa trẻ đến khám.
PHỤ LỤC II
MẪU ĐƠN THUỐC CỔ TRUYỀN, THUỐC DƯỢC LIỆU (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2025/TT-BYT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
| Mã đơn thuốc 1 | |
|||
Tên đơn vị:……………………
Địa chỉ:…………………………
Điện thoại2:…………………
ĐƠN THUỐC
(Dành cho kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu)
Họ tên: .........................................................................
Số định danh cá nhân/số căn cước công dân/số căn cước/số hộ chiếu của người bệnh (nếu có)3:....................................
Ngày sinh4:...../...../........ Cân nặng5:...............Giới tính: Nam Nữ
Mã số bảo hiểm y tế (nếu có)6: .....................................................
Nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi ở hiện tại:....................................................................................
Số điện thoại liên hệ7:...................................................................................................................
Chẩn đoán: ...................................................................................................................................
Thuốc điều trị8:
Lời dặn9:…………………………………………………………………………………………
……..., ngày …. tháng …. năm 20….. Người kê đơn (ký và ghi rõ họ tên)
- Khám bệnh lại xin mang theo đơn này.
- Họ và tên người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh10:.........................
____________________________________________
1 Mã đơn thuốc: có chiều dài 14 ký tự (bao gồm chữ số và chữ cái) được tạo ra tự động theo cấu trúc quy định như sau: Mã đơn thuốc điện tử có định dạng: xxxxxyyyyyyy-z. Năm (5) ký tự x đầu tiên là mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Bảy (7) ký tự y tiếp theo là mã đơn thuốc, mỗi ký tự có giá trị ngẫu nhiên là số từ 0-9 hoặc chữ cái từ a-z, bảo đảm tính duy nhất của đơn thuốc tại một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Ký tự z cuối cùng có giá trị đại diện cho loại đơn thuốc (T: Đơn thuốc thang); ký tự gạch ngang (-) giữa 12 ký tự đầu và ký tự z cuối cùng để phân cách mã đơn thuốc và loại đơn thuốc.
2 Điện thoại: ghi điện thoại của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc của khoa hoặc của bác sỹ/y sỹ kê đơn thuốc.
3 Công dân Việt Nam cung cấp số định danh cá nhân không cần kê khai các thông tin về giới tính, ngày sinh, địa chỉ thường trú.
4 Ngày sinh: ghi ngày, tháng, năm sinh của người bệnh.
5 Cân nặng (phải ghi đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi): có thể cân trẻ hoặc hỏi người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh.
6 Ghi mã số bảo hiểm y tế của người bệnh.
7 Số điện thoại liên hệ: là số điện thoại của người bệnh, người đưa trẻ đến khám hoặc người đại diện của người bệnh.
8 Thứ kê đơn thuốc cổ truyền: dạng bào chế hiện đại, dạng bào chế cổ truyền.
9 Lời dặn: chế độ dinh dưỡng và chế độ sinh hoạt làm việc, lịch hẹn tái khám (nếu cần), thời hạn tốt nhất của việc mua thuốc trong đơn (nếu có).
10 Họ và tên người đưa trẻ đến khám, chữa bệnh (chỉ ghi đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi): hỏi người đưa trẻ đến khám.