Điều 14. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định tính
1. Các hành vi vi phạm được sử dụng để tính điểm nhóm chỉ tiêu định tính của từng tiêu chí xếp hạng được xác định theo đồng thời 02 (hai) tiêu chí như sau:
a) Thời gian xác định hành vi vi phạm:
(i) Các vi phạm được phát hiện trong vòng 04 năm liền kề trước của năm xếp hạng có yêu cầu thực hiện khắc phục của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoàn thành khắc phục trước ngày 31 tháng 12 năm xếp hạng;
(ii) Các vi phạm do tổ chức tài chính vi mô tự phát hiện trong vòng 04 năm liền kề trước của năm xếp hạng nhưng chưa khắc phục xong theo báo cáo của tổ chức tài chính vi mô trước ngày 31 tháng 12 năm xếp hạng;
(iii) Các vi phạm trong năm xếp hạng, trừ vi phạm do tổ chức tài chính vi mô tự phát hiện và đã khắc phục xong theo báo cáo của tổ chức tài chính vi mô trước ngày 31 tháng 12 năm xếp hạng;
b) Cơ sở xác định hành vi vi phạm:
(i) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền;
(ii) Quyết định buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả của người có thẩm quyền;
(iii) Biên bản vi phạm hành chính của người có thẩm quyền;
(iv) Kết quả giám sát, kết luận thanh tra, kiểm tra, kết quả kiểm toán của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng (bao gồm Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực và các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước, các cơ quan quản lý nhà nước khác và công ty kiểm toán độc lập);
(v) Báo cáo của tổ chức tài chính vi mô về vi phạm do tổ chức tài chính vi mô tự phát hiện và chưa khắc phục xong.
2. Nguyên tắc xác định số hành vi vi phạm:
a) Từng hành vi vi phạm hành chính theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính được tính là 01 hành vi vi phạm;
b) Trường hợp chưa có quyết định xử phạt vi phạm hành chính, việc xác định số hành vi vi phạm thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng;
c) Đối với cùng một hành vi vi phạm được ghi nhận tại nhiều hơn một trong các hình thức văn bản nêu tại điểm b khoản 1 Điều này thì chỉ tính là 01 hành vi vi phạm;
d) Đối với hành vi vi phạm có hình thức xử phạt là cảnh cáo thì không tính số hành vi vi phạm.
3. Nguyên tắc xác định điểm chỉ tiêu định tính:
a) Điểm của từng chỉ tiêu định tính phản ánh mức độ vi phạm quy định pháp luật về tiền tệ và ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô trên cơ sở hành vi vi phạm, số hành vi vi phạm, mức phạt tiền theo quy định tại Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng;
b) Trường hợp các hành vi vi phạm tại khoản 5 và điểm a, b, c, d, đ, e khoản 6 Điều này đã có quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì mức phạt tiền để trừ điểm được xác định theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
c) Trường hợp các hành vi vi phạm tại khoản 5 và điểm a, b, c, d, đ, e khoản 6 Điều này được phát hiện nhưng chưa có quyết định xử phạt vi phạm hành chính, mức phạt tiền để trừ điểm được xác định là mức trung bình của khung tiền phạt của hành vi đó áp dụng đối với tổ chức tài chính vi mô. Mức trung bình của khung tiền phạt được tính bằng 50% của tổng của mức tối thiểu và mức tối đa của khung phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm đó theo quy định tại Nghị định quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đang có hiệu lực tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm xếp hạng đối với trường hợp xếp hạng định kỳ hoặc ngày cuối cùng của quý liền kề trước thời điểm xếp hạng đối với trường hợp xếp hạng theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Thông tư này;
d) Mức tiền quy định tại khoản 5 và điểm a, b, c, d, đ, e khoản 6 Điều này được áp dụng cho hành vi vi phạm của tổ chức tài chính vi mô. Mức tiền áp dụng cho hành vi vi phạm của cá nhân bằng 50% mức tiền áp dụng cho hành vi vi phạm của tổ chức tài chính vi mô;
đ) Các chỉ tiêu định tính bị trừ điểm trên cơ sở số hành vi vi phạm bao gồm khoản 4, điểm g khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này;
e) Đối với hành vi vi phạm có hình thức xử phạt là cảnh cáo thì mức điểm trừ bằng 0 điểm;
g) Đối với hành vi vi phạm của cá nhân trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô, việc xác định hành vi vi phạm để trừ điểm được thực hiện như sau:
(i) Hành vi vi phạm của cá nhân làm việc tại tổ chức tài chính vi mô và đã có quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
(ii) Là các hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và điểm a, b, c, d, đ, e khoản 6 Điều này;
(iii) Trường hợp cùng một hành vi vi phạm có quyết định xử phạt vi phạm hành chính đồng thời đối với tổ chức tài chính vi mô và cá nhân thì chỉ tính là 01 hành vi vi phạm và sử dụng mức phạt tiền đối với tổ chức tài chính vi mô để trừ điểm;
(iv) Trường hợp nhiều cá nhân cùng thực hiện một hành vi vi phạm và đã có quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì chỉ tính là 01 hành vi vi phạm và sử dụng mức phạt tiền cao nhất để trừ điểm.
4. Nhóm chỉ tiêu định tính của tiêu chí Vốn được tính điểm như sau:
a) Tuân thủ quy định pháp luật về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được số điểm tối đa là 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, mỗi hành vi vi phạm trừ 1 điểm, trừ tối đa 4 điểm;
b) Tuân thủ quy định pháp luật về giá trị thực của vốn điều lệ được số điểm tối đa là 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, mỗi hành vi vi phạm trừ 1 điểm, trừ tối đa 4 điểm.
5. Nhóm chỉ tiêu định tính của tiêu chí Chất lượng tài sản được tính điểm như sau:
a) Tuân thủ quy định pháp luật về cấp tín dụng được số điểm tối đa là 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, tổ chức tài chính vi mô bị trừ tối đa 4 điểm căn cứ theo hành vi vi phạm và mức phạt tiền, cụ thể như sau:
(i) Trường hợp mức phạt tiền dưới 30 triệu đồng: trừ 0,5 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;
(ii) Trường hợp mức phạt tiền từ 30 triệu đồng trở lên: trừ 1 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;
b) Tuân thủ quy định pháp luật về phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được số điểm tối đa là 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, tổ chức tài chính vi mô bị trừ tối đa 4 điểm căn cứ theo hành vi vi phạm và mức phạt tiền, cụ thể như sau:
(i) Trường hợp mức phạt tiền dưới 20 triệu đồng: trừ 0,5 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;
(ii) Trường hợp mức phạt tiền từ 20 triệu đồng trở lên: trừ 1 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;
c) Tuân thủ quy định pháp luật về ủy thác, nhận ủy thác được số điểm tối đa là 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, tổ chức tài chính vi mô bị trừ tối đa 4 điểm căn cứ theo hành vi vi phạm và mức phạt tiền, cụ thể như sau:
(i) Trường hợp mức phạt tiền dưới 15 triệu đồng: trừ 0,5 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;
(ii) Trường hợp mức phạt tiền từ 15 triệu đồng trở lên: trừ 1 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm.
6. Nhóm chỉ tiêu định tính của tiêu chí Quản trị, điều hành được tính điểm như sau:
a) Tuân thủ quy định pháp luật về tổ chức, quản trị, điều hành của tổ chức tài chính vi mô được tối đa 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, tổ chức tài chính vi mô bị trừ tối đa 4 điểm căn cứ theo hành vi vi phạm và mức phạt tiền, cụ thể như sau:
(i) Trường hợp mức phạt tiền dưới 25 triệu đồng: trừ 0,5 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;
(ii) Trường hợp mức phạt tiền từ 25 triệu đồng trở lên: trừ 1 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;
b) Tuân thủ quy định pháp luật về phần vốn góp được tối đa 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, tổ chức tài chính vi mô bị trừ tối đa 4 điểm căn cứ theo hành vi vi phạm và mức phạt tiền, cụ thể như sau:
(i) Trường hợp mức phạt tiền dưới 10 triệu đồng: trừ 0,5 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;
(ii) Trường hợp mức phạt tiền từ 10 triệu đồng trở lên: trừ 1 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;
c) Tuân thủ quy định pháp luật về ban hành điều lệ, quy định nội bộ được tối đa 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, tổ chức tài chính vi mô bị trừ tối đa 4 điểm căn cứ theo hành vi vi phạm và mức phạt tiền, cụ thể như sau:
(i) Trường hợp mức phạt tiền dưới 8 triệu đồng: trừ 0,5 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;
(ii) Trường hợp mức phạt tiền từ 8 triệu đồng trở lên: trừ 1 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;
d) Tuân thủ quy định pháp luật về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập được tối đa 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, tổ chức tài chính vi mô bị trừ tối đa 4 điểm căn cứ theo hành vi vi phạm và mức phạt tiền, cụ thể như sau:
(i) Trường hợp mức phạt tiền dưới 25 triệu đồng: trừ 0,5 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;
(ii) Trường hợp mức phạt tiền từ 25 triệu đồng trở lên: trừ 1 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;
đ) Tuân thủ quy định pháp luật về chế độ thông tin, báo cáo được tối đa 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, tổ chức tài chính vi mô bị trừ tối đa 4 điểm căn cứ theo hành vi vi phạm và mức phạt tiền, cụ thể như sau:
(i) Trường hợp mức phạt tiền dưới 10 triệu đồng: trừ 0,5 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;
(ii) Trường hợp mức phạt tiền từ 10 triệu đồng trở lên: trừ 1 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;
e) Tuân thủ quy định pháp luật về huy động vốn và phí cung ứng dịch vụ được tối đa 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, tổ chức tài chính vi mô bị trừ tối đa 4 điểm căn cứ theo hành vi vi phạm và mức phạt tiền, cụ thể như sau:
(i) Trường hợp mức phạt tiền dưới 10 triệu đồng: trừ 0,5 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;
(ii) Trường hợp mức phạt tiền từ 10 triệu đồng trở lên: trừ 1 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;
g) Tuân thủ quy định tại điểm g khoản 2 Điều 8 Thông tư này được số điểm tối đa là 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, mỗi hành vi vi phạm bị trừ 1 điểm, trừ tối đa 4 điểm.
7. Chỉ tiêu định tính của tiêu chí Kết quả hoạt động kinh doanh được tính điểm như sau:
Tuân thủ quy định pháp luật về chế độ tài chính đối với tổ chức tài chính vi mô được số điểm tối đa là 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, mỗi hành vi vi phạm bị trừ 1 điểm, trừ tối đa 4 điểm.
8. Chỉ tiêu định tính của tiêu chí Khả năng chi trả được tính điểm như sau:
Tuân thủ quy định pháp luật về tỷ lệ về khả năng chi trả được số điểm tối đa là 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, mỗi hành vi vi phạm bị trừ 1 điểm, trừ tối đa 4 điểm.
9. Trường hợp vi phạm do tổ chức tài chính vi mô tự phát hiện, số điểm bị trừ sẽ được giảm 50% cho mỗi hành vi vi phạm.
10. Trường hợp tổ chức tài chính vi mô không thực hiện đầy đủ kế hoạch khắc phục các khuyến nghị, cảnh báo của Ngân hàng Nhà nước đối với các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này ngoại trừ do tác động của các sự kiện bất khả kháng, điểm của nhóm chỉ tiêu định tính quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này sau khi đã được xác định theo quy định tại khoản 6, 9 Điều này sẽ tiếp tục bị trừ điểm theo nguyên tắc sau:
a) Trường hợp điểm của nhóm chỉ tiêu định tính lớn hơn 1, điểm của nhóm chỉ tiêu định tính bị trừ 1 điểm;
b) Trường hợp điểm của nhóm chỉ tiêu định tính nhỏ hơn hoặc bằng 1, điểm của nhóm chỉ tiêu định tính bằng 0 điểm.
11. Điểm của nhóm chỉ tiêu định tính tại từng tiêu chí được xác định bằng tổng của điểm từng chỉ tiêu định tính nhân với trọng số từng chỉ tiêu định tính. Trọng số của từng chỉ tiêu định tính được quy định tại Điều 15 Thông tư này.