法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Quy định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt

Số hiệu
33/2025/TT-BXD
Ngày ban hành
14 tháng 11, 2025
Số điều
205
Điều Lời mở đầu

BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2025/TT-BXD | Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2025

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT

Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và An toàn giao thông, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt bao gồm các nội dung: đăng kiểm, đăng ký, niên hạn sử dụng phương tiện giao thông đường sắt; nhân viên đường sắt; vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt; đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ vận chuyển hành khách nội địa trên đường sắt quốc gia.

2. Thông tư này không áp dụng đối với:

a) Đăng kiểm linh kiện, phương tiện giao thông đường sắt để vận hành trên đường sắt chuyên dùng không nối ray với đường sắt quốc gia hoặc đường sắt địa phương và không đi qua khu dân cư, không giao cắt với hệ thống đường bộ; đăng kiểm linh kiện, phương tiện giao thông đường sắt của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đăng kiểm linh kiện được lắp trên phương tiện giao thông đường sắt nhập khẩu nguyên chiếc;

b) Nhân viên đường sắt phục vụ lắp đặt thiết bị, thử nghiệm và thi công các dự án xây dựng đường sắt.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, khai thác vận tải đường sắt.

Điều 3Giải thích từ ngữ

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cơ sở sản xuất là doanh nghiệp có hoạt động sản xuất lắp ráp linh kiện, phương tiện giao thông đường sắt theo quy định của pháp luật.

2. Doanh nghiệp nhập khẩu là doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu linh kiện, phương tiện giao thông đường sắt theo quy định của pháp luật.

3. Cơ sở sửa chữa là doanh nghiệp có hoạt động hoán cải, sửa chữa linh kiện, phương tiện giao thông đường sắt theo quy định của pháp luật.

4. Toa xe đường sắt đô thị là phương tiện chuyên chở hành khách vận hành trên đường sắt đô thị.

5. Linh kiện sử dụng trên phương tiện giao thông đường sắt (sau đây gọi là linh kiện) phải thực hiện kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường bao gồm: giá chuyển hướng, van phân phối đầu máy, van hãm toa xe, bộ móc nối đỡ đấm.

6. Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (sau đây gọi là Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật) là chứng chỉ xác nhận linh kiện, phương tiện giao thông đường sắt đã được kiểm tra theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

7. Tem kiểm định chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (sau đây gọi là tem kiểm định) là biểu trưng cấp cho phương tiện giao thông đường sắt đã được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

8. Tổ chức kiểm tra là tổ chức đăng kiểm thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho linh kiện, phương tiện giao thông đường sắt.

9. Đăng kiểm phương tiện giao thông đường sắt là hoạt động kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho linh kiện, phương tiện giao thông đường sắt.

10. Đăng kiểm viên là người đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư này và được công nhận là đăng kiểm viên. Đăng kiểm viên bao gồm đăng kiểm viên đường sắt và đăng kiểm viên đường sắt bậc cao.

11. Phương tiện chuyên dùng đường sắt (sau đây gọi tắt là phương tiện chuyên dùng) là phương tiện giao thông đường sắt dùng để vận chuyển người, vật tư, thiết bị phục vụ cứu viện, cứu nạn; phòng, chống khắc phục hậu quả thiên tai; kiểm tra, thi công, bảo trì, sửa chữa công trình đường sắt.

12. Thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi các thông số kỹ thuật chủ yếu của phương tiện giao thông đường sắt là việc thay đổi kiểu loại động cơ; thay đổi công suất động cơ; thay đổi kiểu truyền động; thay đổi kiểu loại phương tiện; thay đổi tải trọng đối với toa xe; thay đổi giá chuyển hướng khác kiểu loại; thay đổi khổ đường.

13. Niên hạn sử dụng phương tiện giao thông đường sắt là khoảng thời gian được phép khai thác trên đường sắt của phương tiện, tính từ thời điểm phương tiện đóng mới được cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật lần đầu hoặc chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất đến thời điểm phương tiện giao thông đường sắt không được phép khai thác trên đường sắt.

14. Toa xe động lực là toa xe có lắp động cơ để tự di chuyển trên đường sắt.

15. Hành khách là người đi tàu có vé hợp lệ.

16. Vé cứng là vé do doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phát hành dưới hình thức in sẵn.

17. Vé điện tử là vé do doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phát hành, được lưu trữ dưới dạng dữ liệu điện tử.

18. Hành lý là vật dụng vận chuyển trên tàu khách, bao gồm hành lý xách tay và hành lý ký gửi.

19. Hành lý xách tay là hành lý của hành khách đi tàu được mang theo người lên toa xe khách.

20. Hành lý ký gửi là hành lý gửi trên toa hành lý của đoàn tàu khách.

21. Dịch vụ vận chuyển hành khách nội địa trên đường sắt là dịch vụ vận chuyển hành khách trong lãnh thổ Việt Nam bằng phương tiện giao thông đường sắt, không bao gồm dịch vụ vận chuyển hành khách liên vận quốc tế.

22. OSJD (ORGANISATION FOR COOPERATION BETWEEN RAILWAYS) là Tổ chức hợp tác đường sắt mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

23. Hàng hóa là tài sản của tổ chức, cá nhân thuê doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt vận chuyển bằng tàu hàng hoặc tàu hỗn hợp chở khách, chở hàng.

24. Hàng hóa vận tải theo hình thức hàng lẻ là hàng hóa không đòi hỏi dùng cả toa xe riêng để chuyên chở.

25. Hàng hóa vận tải theo hình thức nguyên toa là hàng hóa chuyên chở được xếp trên một toa xe, có cùng một người thuê vận tải, một người nhận hàng, một ga đi, một ga đến.

26. Lô hàng là tập hợp hàng hóa có chung một giấy gửi hàng của một người thuê vận tải, có một ga đi, một ga đến, một người nhận hàng, cùng kỳ hạn vận chuyển, cùng một kỳ hạn nhận hàng.

27. Trọng tải kỹ thuật của toa xe là khối lượng hàng hóa tối đa được phép chở trên toa xe theo tiêu chuẩn thiết kế.

28. Trọng tải kỹ thuật cho phép của toa xe là khối lượng hàng hóa tối đa được phép chở trên toa xe phù hợp với công lệnh tải trọng trên tuyến đường.

29. Trường hợp bất khả kháng là trường hợp xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép bao gồm: trường hợp xảy ra do thiên tai, địch họa, dịch bệnh hoặc vì lý do bảo đảm trật tự, an ninh xã hội.

30. Giải quyết tai nạn giao thông đường sắt là việc tổ chức cứu nạn, cứu hộ, khôi phục giao thông đường sắt.

31. Người bị thương trong vụ tai nạn giao thông đường sắt là người bị tổn thương về thể xác và tâm trí do vụ tai nạn giao thông đường sắt gây ra.

32. Người bị chết trong vụ tai nạn giao thông đường sắt là người bị chết tại hiện trường hoặc trên đường đi cấp cứu hoặc tại bệnh viện do tai nạn giao thông đường sắt gây ra.

33. Tai nạn giao thông đường sắt (sau đây gọi là tai nạn) là trường hợp phương tiện giao thông đường sắt khi tham gia giao thông xảy ra trật bánh hoặc đổ tàu hoặc va chạm với người hoặc chướng ngại vật hoặc phương tiện giao thông khác và làm bị thương, chết người hoặc thiệt hại về tài sản.

Chương II

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Mục 1. ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Tiểu mục 1

QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 4Loại hình kiểm tra

Điều 4. Loại hình kiểm tra

Các loại hình kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường gồm:

1. Kiểm tra sản xuất lắp ráp.

2. Kiểm tra nhập khẩu.

3. Kiểm tra hoán cải.

4. Kiểm tra định kỳ.

Điều 5Kiểm tra sản xuất lắp ráp

Điều 5. Kiểm tra sản xuất lắp ráp

1. Kiểm tra sản xuất lắp ráp được thực hiện đối với: linh kiện, phương tiện sản xuất lắp ráp mới.

2. Điều kiện kiểm tra: cơ sở sản xuất phải chuẩn bị linh kiện, phương tiện và bảo đảm điều kiện để đề nghị Tổ chức kiểm tra thực hiện các nội dung kiểm tra theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

3. Nội dung kiểm tra: thực hiện theo những nội dung thuộc phạm vi của Tổ chức kiểm tra được quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng đối với từng loại linh kiện, phương tiện.

4. Phương thức kiểm tra

a) Kiểm tra từng linh kiện, phương tiện;

b) Đối với toa xe đường sắt đô thị, kiểm tra toa xe ở trạng thái tĩnh và kiểm tra vận hành trên đường khi ghép thành đoàn tàu theo cấu hình khai thác.

5. Kết thúc kiểm tra: Tổ chức kiểm tra cấp Báo cáo kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với linh kiện, phương tiện đã hoàn thành công tác kiểm tra theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

Điều 6Kiểm tra nhập khẩu

Điều 6. Kiểm tra nhập khẩu

1. Kiểm tra nhập khẩu được thực hiện đối với: linh kiện, phương tiện nhập khẩu mới; phương tiện nhập khẩu đã qua sử dụng.

2. Điều kiện kiểm tra: doanh nghiệp nhập khẩu phải chuẩn bị linh kiện, phương tiện và bảo đảm điều kiện để đề nghị Tổ chức kiểm tra thực hiện các nội dung kiểm tra theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

3. Nội dung kiểm tra: thực hiện theo những nội dung thuộc phạm vi của Tổ chức kiểm tra được quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng đối với từng loại linh kiện, phương tiện.

4. Phương thức kiểm tra

a) Kiểm tra từng linh kiện, phương tiện;

b) Đối với toa xe đường sắt đô thị, kiểm tra toa xe ở trạng thái tĩnh và kiểm tra vận hành trên đường khi ghép thành đoàn tàu theo cấu hình khai thác.

5. Kết thúc kiểm tra: Tổ chức kiểm tra cấp Báo cáo kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với linh kiện, phương tiện đã hoàn thành công tác kiểm tra theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

Điều 7Kiểm tra hoán cải

Điều 7. Kiểm tra hoán cải

1. Kiểm tra hoán cải được thực hiện đối với phương tiện chạy trên đường sắt quốc gia, phương tiện chạy trên đường sắt chuyên dùng có thay đổi một trong các nội dung sau:

a) Bội suất hãm, kiểu loại xy lanh hãm của phương tiện; các bộ phận chịu lực chính của kết cấu thép thân phương tiện gồm: xà đầu, xà kéo, xà gối, xà dọc giữa, xà ngang chính, xà dọc cạnh (trừ trường hợp gia cường để tăng độ cứng vững) khác với thiết kế ban đầu hoặc hồ sơ kiểm tra hoán cải gần nhất;

b) Kiểu loại phương tiện khác với lần đăng kiểm gần nhất;

c) Kiểu loại của động cơ diesel (đầu máy), động cơ điện kéo, máy phát điện chính (đầu máy), máy nén khí, bộ truyền động thủy lực, giá chuyển hướng, bộ móc nối đỡ đấm, van phân phối, van hãm lắp trên phương tiện khác với lần đăng kiểm gần nhất.

2. Điều kiện kiểm tra: cơ sở sửa chữa phải chuẩn bị phương tiện và bảo đảm điều kiện để đề nghị Tổ chức kiểm tra thực hiện các nội dung kiểm tra theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng đối với nội dung hoán cải của từng loại phương tiện.

3. Nội dung kiểm tra: kiểm tra nội dung hoán cải của phương tiện so với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

4. Phương thức kiểm tra: kiểm tra từng phương tiện.

5. Kết thúc kiểm tra: Tổ chức kiểm tra cấp Báo cáo kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện đã hoàn thành công tác kiểm tra theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

Điều 8Kiểm tra định kỳ

Điều 8. Kiểm tra định kỳ

1. Kiểm tra định kỳ được thực hiện đối với: phương tiện chạy trên đường sắt quốc gia, phương tiện chạy trên đường sắt chuyên dùng, phương tiện chạy trên đường sắt địa phương.

2. Điều kiện kiểm tra: cơ sở sửa chữa, chủ sở hữu phương tiện, chủ khai thác phương tiện phải chuẩn bị phương tiện và bảo đảm điều kiện để đề nghị Tổ chức kiểm tra thực hiện các nội dung kiểm tra theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

3. Nội dung kiểm tra: thực hiện theo những nội dung thuộc phạm vi của Tổ chức kiểm tra được quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng đối với từng loại phương tiện.

4. Phương thức kiểm tra

a) Kiểm tra từng phương tiện;

b) Đối với toa xe đường sắt đô thị, kiểm tra toa xe ở trạng thái tĩnh và kiểm tra vận hành trên đường khi ghép thành đoàn tàu theo cấu hình khai thác.

5. Kết thúc kiểm tra: Tổ chức kiểm tra cấp Báo cáo kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện đã hoàn thành công tác kiểm tra theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

6. Chu kỳ kiểm tra định kỳ

a) Chu kỳ kiểm tra định kỳ theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Đối với đầu máy, toa xe chạy trên đường sắt quốc gia, việc kiểm tra được thực hiện cùng thời điểm phương tiện được sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ.

Tiểu mục 2

TRÌNH TỰ CẤP, CẤP LẠI, SỬ DỤNG GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ TEM KIỂM ĐỊNH

Điều 9Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật

Điều 9. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật

1. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử trừ các trường hợp sau:

a) Cơ quan có liên quan chưa thực hiện việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu đăng kiểm phương tiện;

b) Doanh nghiệp có yêu cầu;

c) Hệ thống Dịch vụ công trực tuyến hoặc phần mềm cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật phát sinh lỗi kỹ thuật nhưng chưa khắc phục được ngay.

2. Bản điện tử: được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu đăng kiểm phương tiện.

3. Bản giấy: các liên của Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật được phát hành gồm liên lưu (nhập khẩu, sản xuất lắp ráp, hoán cải), liên tham gia giao thông, liên sử dụng để giải quyết thủ tục hải quan (nhập khẩu) và liên đăng ký phương tiện (nhập khẩu, sản xuất lắp ráp, hoán cải).

Điều 10Hồ sơ đăng ký chứng nhận

Điều 10. Hồ sơ đăng ký chứng nhận

Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy. Hồ sơ đăng ký chứng nhận bao gồm:

1. Bản chính hoặc bản điện tử Đơn đăng ký chứng nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử Báo cáo kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với linh kiện, phương tiện của Tổ chức kiểm tra; kèm theo ảnh chụp thể hiện rõ số hiệu, hình ảnh tổng thể của linh kiện, phương tiện.

Điều 11Cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và tem kiểm định

Điều 11. Cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và tem kiểm định

1. Cơ sở sản xuất/doanh nghiệp nhập khẩu/cơ sở sửa chữa/chủ sở hữu phương tiện/chủ khai thác phương tiện lập 01 bộ hồ sơ đăng ký chứng nhận theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này và nộp cho Tổ chức kiểm tra bằng hình thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến.

2. Tổ chức kiểm tra tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ đăng ký chứng nhận và hướng dẫn để cơ sở sản xuất/doanh nghiệp nhập khẩu/cơ sở sửa chữa/chủ sở hữu phương tiện/chủ khai thác phương tiện hoàn thiện hồ sơ (trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần) trong vòng 01 ngày làm việc.

3. Cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật/thông báo hoàn thiện hồ sơ và tem kiểm định

a) Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ: trường hợp không cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật, Tổ chức kiểm tra trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và nêu rõ lý do; trường hợp nội dung hồ sơ đăng ký chứng nhận chưa hợp lệ, Tổ chức kiểm tra gửi thông báo hoàn thiện hồ sơ (trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính) theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn giải quyết sẽ được tính lại từ đầu, sau khi Tổ chức kiểm tra nhận lại đủ hồ sơ đăng ký chứng nhận;

b) Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, trường hợp nội dung hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp lệ, Tổ chức kiểm tra cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật đối với từng linh kiện, phương tiện theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, đồng thời cấp tem kiểm định cho phương tiện theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này hoặc tem kiểm định điện tử cho phương tiện (không áp dụng đối với kiểm tra hoán cải).

Điều 12Cấp lại Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật

Điều 12. Cấp lại Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật

1. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật được cấp lại trong các trường hợp bị mất, hỏng; có sai sót thông tin trên Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật hoặc doanh nghiệp thay đổi địa chỉ, tên doanh nghiệp mà vẫn còn hiệu lực.

2. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy. Hồ sơ đề nghị cấp lại bao gồm:

Bản chính hoặc bản điện tử Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, cơ sở sửa chữa, chủ sở hữu phương tiện, chủ khai thác phương tiện theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trình tự thực hiện

a) Cơ sở sản xuất/doanh nghiệp nhập khẩu/cơ sở sửa chữa/chủ sở hữu phương tiện, chủ khai thác phương tiện lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, nộp cho Tổ chức kiểm tra bằng hình thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến;

b) Tổ chức kiểm tra tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và trả kết quả trong vòng 01 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, Tổ chức kiểm tra hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện lại hồ sơ ngay trong ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, Tổ chức kiểm tra cấp lại Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật, Tổ chức kiểm tra trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và nêu rõ lý do.

4. Hiệu lực Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật cấp lại được xác định theo hiệu lực của Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật đã cấp.

Điều 13Việc sử dụng và thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật, tem kiểm định

Điều 13. Việc sử dụng và thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật, tem kiểm định

1. Sử dụng Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật, tem kiểm định

a) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật cấp cho linh kiện được sử dụng làm căn cứ cho phép lắp ráp trên phương tiện;

b) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật cấp cho linh kiện, phương tiện (bản giấy hoặc bản điện tử) chỉ được sử dụng vào các mục đích giải quyết thủ tục hải quan, đăng ký phương tiện, tham gia giao thông;

c) Tem kiểm định dán trên phương tiện, vị trí dán được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và tem kiểm định cấp theo chu kỳ kiểm tra quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật hết hiệu lực thuộc một trong các trường hợp

a) Phương tiện đã được cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật, tem kiểm định mới;

b) Thông số kỹ thuật thực tế của phương tiện bị thay đổi so với thông số kỹ thuật trên Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật đã cấp;

c) Phương tiện bị hư hỏng do tai nạn, thiên tai, hành vi phá hoại hoặc trong quá trình bảo quản, vận chuyển làm biến dạng kết cấu giá chuyển hướng, kết cấu thép chịu lực thân phương tiện đến mức không bảo đảm các yêu cầu an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định.

Mục 2. ĐĂNG KIỂM VIÊN

Tiểu mục 1

TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ĐĂNG KIỂM VIÊN

Điều 14Tiêu chuẩn của đăng kiểm viên

Điều 14. Tiêu chuẩn của đăng kiểm viên

1. Đối với đăng kiểm viên đường sắt

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm;

b) Hoàn thành khóa tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên đường sắt;

c) Có thời gian thực tập nghiệp vụ đăng kiểm viên đường sắt tối thiểu 12 tháng. Trường hợp có thời gian làm việc liên quan đến quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa, sản xuất, lắp ráp phương tiện giao thông đường sắt cộng dồn tối thiểu 36 tháng (căn cứ theo hợp đồng lao động và hồ sơ bảo hiểm xã hội) thì thời gian thực tập nghiệp vụ đăng kiểm viên đường sắt tối thiểu 06 tháng.

2. Đối với đăng kiểm viên đường sắt bậc cao

a) Có thời gian giữ hạng đăng kiểm viên đường sắt tối thiểu 05 năm;

b) Hoàn thành khóa tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên đường sắt bậc cao.

Điều 15Nhiệm vụ của đăng kiểm viên

Điều 15. Nhiệm vụ của đăng kiểm viên

1. Đối với đăng kiểm viên đường sắt

a) Kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với linh kiện, phương tiện giao thông đường sắt;

b) Lập hồ sơ đăng kiểm cho các đối tượng nêu tại điểm a khoản 1 Điều này;

c) Tính các loại giá và lệ phí đăng kiểm theo quy định của pháp luật;

d) Hướng dẫn thực tập cho học viên đã hoàn thành lớp tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên đường sắt;

đ) Tham gia tập huấn, đánh giá năng lực về chuyên môn nghiệp vụ cho học viên, đăng kiểm viên;

e) Thực hiện những nhiệm vụ khác khi có yêu cầu.

2. Đối với đăng kiểm viên đường sắt bậc cao

a) Đăng kiểm viên đường sắt bậc cao thực hiện các nhiệm vụ của đăng kiểm viên đường sắt theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Tham gia hỗ trợ phân tích, xác định nguyên nhân sự cố, tai nạn giao thông đường sắt liên quan đến phương tiện giao thông đường sắt khi có yêu cầu.

Điều 16Quyền hạn của đăng kiểm viên

Điều 16. Quyền hạn của đăng kiểm viên

1. Yêu cầu chủ sở hữu phương tiện hoặc cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm, quản lý linh kiện, phương tiện, cung cấp các hồ sơ kỹ thuật và bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện công tác đăng kiểm.

2. Bảo lưu và báo cáo lãnh đạo cấp trên các ý kiến khác với quyết định của lãnh đạo phụ trách trực tiếp về kết luận đánh giá tình trạng kỹ thuật, sự phù hợp của đối tượng thẩm định, kiểm tra, đánh giá.

3. Ký và sử dụng dấu, ấn chỉ nghiệp vụ khi lập hồ sơ đăng kiểm theo quy định.

4. Từ chối thực hiện kiểm tra nếu công việc được phân công vượt quá năng lực chuyên môn nghiệp vụ đã được công nhận hoặc khi nhận thấy các điều kiện an toàn lao động tại hiện trường không bảo đảm.

Tiểu mục 2

TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ, THỰC TẬP NGHIỆP VỤ, CÔNG NHẬN ĐĂNG KIỂM VIÊN

Điều 17Tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên, thực tập nghiệp vụ đăng kiểm viên đường sắt

Điều 17. Tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên, thực tập nghiệp vụ đăng kiểm viên đường sắt

1. Chương trình tập huấn nghiệp vụ đối với đăng kiểm viên đường sắt bao gồm:

a) Các văn bản quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động đăng kiểm đường sắt;

b) Lịch sử hình thành, xây dựng và phát triển của hệ thống đăng kiểm; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Cục Đăng kiểm Việt Nam; quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp;

c) Các quy trình và hướng dẫn nghiệp vụ đăng kiểm liên quan đến nhiệm vụ được giao.

2. Chương trình tập huấn nghiệp vụ đối với đăng kiểm viên đường sắt bậc cao bao gồm các quy trình và hướng dẫn nghiệp vụ đăng kiểm liên quan đến nhiệm vụ được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Thông tư này.

3. Chương trình thực tập nghiệp vụ đăng kiểm viên đường sắt

a) Sử dụng phần mềm tại tổ chức đăng kiểm bao gồm: tra cứu dữ liệu linh kiện, phương tiện; phần mềm quản lý linh kiện, phương tiện; quy trình kiểm tra, đánh giá và các quy trình quản lý nghiệp vụ khác;

b) Thực tập kiểm tra, đánh giá, lập báo cáo kiểm tra linh kiện, phương tiện tại hiện trường;

c) Thực tập công tác chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường linh kiện, phương tiện tại tổ chức đăng kiểm.

4. Căn cứ vào nội dung chương trình tập huấn nghiệp vụ đối với đăng kiểm viên và chương trình thực tập đăng kiểm viên đường sắt theo các nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, Cục Đăng kiểm Việt Nam có nhiệm vụ:

a) Ban hành chương trình, tài liệu tập huấn nghiệp vụ;

b) Tổ chức thực hiện tập huấn nghiệp vụ;

c) Ban hành văn bản xác nhận đã hoàn thành khóa tập huấn nghiệp vụ;

d) Ban hành chương trình thực tập nghiệp vụ đăng kiểm viên đường sắt.

Điều 18Công nhận, công nhận lại, ban hành lại và thu hồi Quyết định công nhận đăng kiểm viên

Điều 18. Công nhận, công nhận lại, ban hành lại và thu hồi Quyết định công nhận đăng kiểm viên

1. Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức đánh giá, công nhận đăng kiểm viên; công nhận lại đăng kiểm viên khi Quyết định công nhận đăng kiểm viên hết hiệu lực; ban hành lại Quyết định công nhận đăng kiểm viên khi bị sai sót thông tin trên Quyết định, khi bị mất, hư hỏng Quyết định, khi bị thu hồi Quyết định.

2. Quyết định công nhận, công nhận lại đăng kiểm viên có thời hạn 05 năm. Trong thời hạn 03 tháng trước khi Quyết định công nhận đăng kiểm viên hết hiệu lực hoặc khi Quyết định công nhận đăng kiểm viên còn hiệu lực nhưng bị mất, hư hỏng, có sai sót thông tin, đăng kiểm viên có trách nhiệm báo cáo Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức đánh giá để công nhận lại đăng kiểm viên hoặc ban hành lại Quyết định công nhận đăng kiểm viên theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Đăng kiểm viên bị thu hồi Quyết định công nhận đăng kiểm viên đối với một trong các trường hợp sau đây:

a) Vi phạm các quy định hiện hành khi thực thi công vụ với mức độ bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

b) Có hành vi tiêu cực, sách nhiễu, cố ý gây khó khăn cho khách hàng trong quá trình thực thi nhiệm vụ.

4. Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm thu hồi Quyết định công nhận đăng kiểm viên đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thông báo đến đăng kiểm viên bị thu hồi Quyết định công nhận đăng kiểm viên và các cơ quan liên quan để phối hợp thực hiện và công bố trên Trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam. Đăng kiểm viên bị thu hồi Quyết định công nhận đăng kiểm viên chỉ được cấp lại Quyết định công nhận đăng kiểm viên tối thiểu 12 tháng kể từ ngày thu hồi.

Mục 3. ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Tiểu mục 1

CẤP, CẤP LẠI, THÔNG BÁO HẾT HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN

Điều 19Quy định chung

Điều 19. Quy định chung

1. Các phương tiện nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước trước khi đưa vào khai thác, vận dụng trên đường sắt phải được cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt (sau đây gọi là Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện) theo quy định tại Thông tư này.

2. Chủ sở hữu phương tiện (sau đây gọi là chủ sở hữu) phải làm thủ tục đề nghị cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện trong các trường hợp sau:

a) Khi chuyển quyền sở hữu phương tiện;

b) Khi thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi các thông số kỹ thuật chủ yếu của phương tiện;

c) Khi bị mất hoặc hư hỏng Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện.

3. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện được quy định tại Phụ lục VII của Thông tư này. Đối với trường hợp cấp lại, trên Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện có thêm dòng chữ "Cấp lại lần 1, Cấp lại lần 2...".

4. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy. Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện được trả bằng bản điện tử, cấp thêm bản giấy khi chủ sở hữu phương tiện có nhu cầu. Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bản điện tử và bản giấy có giá trị pháp lý như nhau.

Điều 20Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện

Điều 20. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện

1. Cục Đường sắt Việt Nam cấp, cấp lại, thông báo hết hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện trên đường sắt quốc gia.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, thông báo hết hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt trên đường sắt địa phương, đường sắt chuyên dùng.

Điều 21Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện

Điều 21. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện

1. Bản chính hoặc bản điện tử đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện của chủ sở hữu theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII của Thông tư này.

2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử các giấy tờ của phương tiện bao gồm: hợp đồng mua bán, đóng mới, lắp ráp, cho, tặng; chứng từ đã nộp lệ phí trước bạ (nếu có); quyết định điều chuyển phương tiện; hóa đơn của tổ chức, cá nhân bán phương tiện (nếu phương tiện đã chuyển qua nhiều tổ chức, cá nhân thì khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện chỉ cần hóa đơn của tổ chức, cá nhân bán cuối cùng); đối với các giấy tờ bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt đã được công chứng dịch thuật kèm theo.

3. Trường hợp trong cùng một hợp đồng mua bán, đóng mới, lắp ráp, cho, tặng phương tiện, hóa đơn, tờ khai hải quan của hồ sơ có kê khai nhiều phương tiện thì chủ sở hữu có trách nhiệm cung cấp bảng kê khai cho từng phương tiện đề nghị được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoặc hồ sơ đối với từng phương tiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Đối với phương tiện nhập khẩu, ngoài các giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều này thì cần phải có thêm bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử tờ khai hải quan dùng cho phương tiện nhập khẩu hoặc tờ khai hải quan đã được thông quan.

5. Trường hợp phương tiện không có hợp đồng mua bán, đóng mới, lắp ráp, hóa đơn riêng (do việc mua bán các phương tiện chỉ là hợp phần của gói thầu và không thể tách rời) thì phải có bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử hợp đồng gói thầu hoặc hợp phần của gói thầu có thể hiện việc cung cấp phương tiện, biên bản bàn giao phương tiện cho chủ sở hữu.

Điều 22Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện

Điều 22. Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện

1. Trường hợp chuyển quyền sở hữu, hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Bản chính hoặc bản điện tử đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện của chủ sở hữu theo mẫu quy định tại Phụ lục IX của Thông tư này; bản gốc hoặc bản điện tử Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện đã được cấp;

b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh quyền sở hữu phương tiện: giấy tờ cho, tặng; hợp đồng mua bán, hóa đơn mua bán phương tiện, chứng từ đã nộp lệ phí trước bạ (nếu có); quyết định điều chuyển phương tiện, giấy xác nhận điều chuyển phương tiện của chủ sở hữu, biên bản bàn giao tài sản kèm theo danh mục phương tiện.

2. Trường hợp phương tiện thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi các thông số kỹ thuật chủ yếu, hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Bản chính hoặc bản điện tử đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện của chủ sở hữu theo mẫu quy định tại Phụ lục IX của Thông tư này;

b) Bản gốc hoặc bản điện tử Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện đã được cấp.

3. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bị mất hoặc hư hỏng, hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Bản chính hoặc bản điện tử đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện của chủ sở hữu theo mẫu quy định tại Phụ lục X của Thông tư này;

b) Bản gốc hoặc bản điện tử Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện đã được cấp (trường hợp bị hư hỏng).

Điều 23Thông báo hết hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện

Điều 23. Thông báo hết hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện

1. Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện hết hiệu lực trong trường hợp phương tiện giao thông đường sắt bị mất tích hoặc thanh lý.

2. Chủ sở hữu phương tiện có trách nhiệm báo cáo với cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện quy định tại Điều 20 Thông tư này trong báo cáo năm về công tác đăng ký phương tiện giao thông đường sắt quy định tại Điều 181 Thông tư này về việc phương tiện bị mất tích hoặc thanh lý (nếu có).

3. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện có trách nhiệm cập nhật thông tin về hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện trong cơ sở dữ liệu quản lý phương tiện giao thông đường sắt của Bộ Xây dựng; thông báo hết hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện trên trang thông tin của cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện.

Điều 24Thủ tục cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện

Điều 24. Thủ tục cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện

1. Chủ sở hữu nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 21, Điều 22 của Thông tư này đến cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện theo một trong các hình thức:

a) Nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện;

b) Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;

c) Nộp qua hệ thống bưu chính.

2. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện tổ chức kiểm tra hồ sơ ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định của Thông tư này, trong vòng 01 ngày làm việc (nếu tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) hoặc 02 ngày làm việc (nếu tiếp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính) kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn chủ sở hữu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

3. Thủ tục cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện có trách nhiệm cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này). Chủ sở hữu có trách nhiệm nộp lệ phí theo quy định. Trường hợp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, nếu chủ sở hữu đã nộp bản điện tử Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện qua cổng dịch vụ công trực tuyến thì có trách nhiệm nộp lại bản gốc cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện;

b) Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cấp cho chủ sở hữu Giấy xác nhận đã khai báo mất Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện theo mẫu quy định tại Phụ lục XI của Thông tư này. Thời gian cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện là 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định. Chủ sở hữu có trách nhiệm nộp lệ phí theo quy định;

c) Trường hợp không cấp, không cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, trong thời hạn giải quyết thủ tục hành chính quy định tại điểm a, điểm b Khoản này, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thông báo bằng văn bản cho chủ sở hữu và nêu rõ lý do.

Tiểu mục 2

SỐ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN

Điều 25Nguyên tắc đánh số đăng ký trên phương tiện

Điều 25. Nguyên tắc đánh số đăng ký trên phương tiện

1. Đối với đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng, đường sắt địa phương (trừ đường sắt đô thị), số đăng ký phương tiện gồm 02 nhóm ký hiệu, như sau:

a) Nhóm 1 ở hàng trên: tên viết tắt hoặc giao dịch quốc tế của doanh nghiệp là chủ sở hữu;

b) Nhóm 2 ở hàng dưới: gồm chữ và số do chủ sở hữu đề xuất (không trái với các quy định pháp luật hiện hành), phù hợp với công tác quản lý sản xuất kinh doanh của chủ sở hữu;

c) Ví dụ: số đăng ký toa xe của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam (tên giao dịch quốc tế viết tắt là VNR) như sau:

VNR

H 431328

2. Đối với đường sắt đô thị, số đăng ký phương tiện gồm 02 nhóm ký hiệu, như sau:

a) Nhóm 1 ở hàng trên: tên viết tắt hoặc tên giao dịch quốc tế của doanh nghiệp là chủ sở hữu;

b) Nhóm 2 ở hàng dưới: gồm chữ và số chỉ tuyến đường sắt, số đoàn tàu, số toa tàu hoặc số hiệu đầu máy, phương tiện chuyên dùng do chủ sở hữu đề xuất;

c) Ví dụ: số đăng ký toa xe của Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đường sắt Hà Nội (tên giao dịch quốc tế viết tắt là HANOI METRO) như sau:

HANOI METRO

HN02A001-01

3. Đối với các phương tiện bị hạn chế kích thước thành, bệ xe hoặc do các yếu tố khách quan khác có thể kẻ ký hiệu nhóm 1, nhóm 2 trên cùng một hàng.

Điều 26Quy định về vị trí kẻ số đăng ký, màu của chữ và số đăng ký phương tiện

Điều 26. Quy định về vị trí kẻ số đăng ký, màu của chữ và số đăng ký phương tiện

1. Số đăng ký của phương tiện phải được kẻ ở hai bên ngoài thành hoặc ở hai đầu phương tiện tại vị trí thích hợp, bảo đảm dễ quan sát, dễ nhận biết.

2. Màu của số đăng ký phương tiện

a) Màu trắng hoặc màu vàng nếu thành của phương tiện là màu sẫm;

b) Màu xanh cô ban hoặc màu đen nếu thành của phương tiện là màu sáng.

Điều 27Kiểu chữ, kích thước chữ, số của số đăng ký phương tiện

Điều 27. Kiểu chữ, kích thước chữ, số của số đăng ký phương tiện

1. Chữ và chữ số dùng phông chữ Arial, kiểu đậm, đứng.

2. Chiều cao chữ in hoa và chữ số từ 110 mm đến 150 mm.

3. Chiều cao chữ in thường (nếu có) bằng 50% chữ in hoa.

Mục 4. DI CHUYỂN PHƯƠNG TIỆN TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT

Điều 28Các trường hợp đặc biệt khi di chuyển phương tiện trên đường sắt

Điều 28. Các trường hợp đặc biệt khi di chuyển phương tiện trên đường sắt

1. Phương tiện giao thông đường sắt chưa đáp ứng điều kiện về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, niên hạn sử dụng, đăng ký, đăng kiểm được di chuyển trong các trường hợp sau đây:

a) Di chuyển để kiểm tra, thử nghiệm các tính năng kỹ thuật của phương tiện trước khi nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác, vận dụng;

b) Di chuyển từ vị trí tập kết này đến vị trí tập kết khác để cất giữ, bảo quản.

2. Phương tiện giao thông đường sắt chưa đáp ứng điều kiện về niên hạn sử dụng, đăng ký, đăng kiểm được di chuyển trong các trường hợp sau đây: di chuyển phục vụ công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, tai nạn, dịch bệnh, thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp về quốc phòng, an ninh khi có yêu cầu.

Điều 29Yêu cầu khi di chuyển phương tiện trong trường hợp đặc biệt

Điều 29. Yêu cầu khi di chuyển phương tiện trong trường hợp đặc biệt

1. Người điều khiển phương tiện phải chịu sự điều hành giao thông vận tải của cơ quan, tổ chức được giao trách nhiệm điều hành giao thông vận tải đường sắt.

2. Tốc độ, tải trọng của phương tiện không được vượt quá thiết kế kỹ thuật của phương tiện, đồng thời phải tuân thủ công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng đã được công bố trên đoạn, tuyến đường sắt theo quy định.

3. Tổ chức, cá nhân khi di chuyển phương tiện chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.

Mục 5. THÔNG TIN, CHỈ DẪN, TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG

Điều 30Thông tin chỉ dẫn trên phương tiện giao thông đường sắt

Điều 30. Thông tin chỉ dẫn trên phương tiện giao thông đường sắt

1. Đối với đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng, đường sắt địa phương không bao gồm đường sắt đô thị

a) Bên ngoài toa xe chở khách phải có biển số thứ tự của toa xe theo mẫu tại Phụ lục XII ban hành kèm theo để chỉ dẫn cho hành khách khi tàu tác nghiệp hành khách tại ga. Biển số thứ tự bên ngoài toa xe phải trùng số thứ tự với biển số trong toa xe;

b) Bên trong toa xe chở khách phải có biển số thứ tự của toa xe, số chỗ để chỉ dẫn hành khách, bảng thông tin bằng chữ viết hoặc điện tử và hệ thống truyền thanh để cung cấp thông tin cần thiết cho hành khách về hành trình của tàu, tên ga dừng đỗ trên tuyến đường, cách xử lý tình huống khi xảy ra hỏa hoạn, sự cố, tai nạn; nội quy đi tàu; các biển hiệu bằng chữ hoặc bằng hình vẽ để chỉ dẫn sử dụng các trang thiết bị an toàn, chữa cháy, chỗ ưu tiên của hành khách, nhà vệ sinh;

c) Ký hiệu, thông tin, chỉ dẫn phải rõ ràng, dễ hiểu; bố trí ở nơi dễ thấy, dễ đọc. Chỉ dẫn bằng chữ cho hành khách trên toa xe phải được viết bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Hệ thống phát thanh phải phát bằng tiếng Việt và tiếng Anh để hướng dẫn hành khách trên tàu khách.

2. Đối với đường sắt đô thị

a) Toa xe đường sắt đô thị phải có thông tin, chỉ dẫn bằng chữ, hình vẽ, phát thanh, bảng thông tin bằng chữ viết hoặc điện tử để cung cấp thông tin cần thiết cho hành khách về hành trình của tàu, tên ga dừng đỗ và ga tiếp theo trên tuyến đường, hướng dẫn cách xử lý khi xảy ra tình huống khẩn cấp; chỉ dẫn sử dụng các trang thiết bị an toàn, chữa cháy, chỗ ưu tiên của hành khách. Riêng với toa xe đầu đoàn tàu, bên ngoài toa xe phải có thông tin điểm đến của đoàn tàu;

b) Thông tin, chỉ dẫn phải rõ ràng, dễ hiểu; bố trí ở nơi dễ thấy, dễ đọc. Chỉ dẫn bằng chữ cho hành khách trên toa xe phải được viết bằng tiếng Việt và tiếng Anh.

Điều 31Trang thiết bị phục vụ hành khách trên phương tiện giao thông đường sắt

Điều 31. Trang thiết bị phục vụ hành khách trên phương tiện giao thông đường sắt

1. Đối với đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng, đường sắt địa phương không bao gồm đường sắt đô thị.

a) Trên toa xe chở khách phải trang bị tối thiểu gồm các các dụng cụ, thiết bị sau: dụng cụ thoát hiểm; thiết bị, dụng cụ và vật liệu chữa cháy; các trang thiết bị điện, nước, chiếu sáng, làm mát, thông gió, vệ sinh;

b) Trên đoàn tàu khách, tàu hỗn hợp phải được trang bị tủ thuốc, dụng cụ sơ cứu; dụng cụ và vật liệu để sửa chữa đơn giản; thiết bị cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng.

2. Đối với đường sắt đô thị

Toa xe đường sắt đô thị phải trang bị tối thiểu gồm các dụng cụ, thiết bị sau: dụng cụ thoát hiểm; thiết bị chiếu sáng; điều hòa không khí, thông gió; thiết bị truyền thanh; ghế ngồi ưu tiên; thiết bị chữa cháy; thiết bị cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng.

Mục 6. THIẾT BỊ AN TOÀN TRÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 32Thiết bị an toàn trên phương tiện giao thông đường sắt quốc gia

Điều 32. Thiết bị an toàn trên phương tiện giao thông đường sắt quốc gia

1. Đầu máy kéo tàu, phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt phải có đồng hồ báo tốc độ, thiết bị ghi tốc độ và dữ liệu chạy tàu, thiết bị chống ngủ gật.

2. Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt phục vụ cứu hộ cứu nạn, thi công cầu, đường sắt có tốc độ thiết kế Vmax ≤ 40km/h hoặc tốc độ vận hành lớn nhất Vmax ≤ 30km/h (theo công lệnh tốc độ chạy tàu công bố) thì không phải lắp thiết bị ghi tốc độ và dữ liệu chạy tàu, thiết bị chống ngủ gật.

3. Trên đầu máy, phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt phải có thiết bị báo cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

4. Toa xe khách (trừ toa xe không chở khách, toa xe không có nhân viên) phải có van hãm khẩn cấp có kẹp chì niêm phong, đồng hồ áp suất còn hạn kiểm định.

5. Trên đoàn tàu hàng không có toa xe trưởng tàu phải trang bị thiết bị tín hiệu đuôi tàu.

6. Trên đoàn tàu phải có chèn (sắt hoặc gỗ), tín hiệu đèn màu, tín hiệu cầm tay cần thiết.

7. Tại vị trí làm việc của trưởng tàu phải lắp các thiết bị còn hoạt động bình thường, bao gồm:

a) Van hãm khẩn cấp có kẹp chì niêm phong;

b) Đồng hồ áp suất còn hạn kiểm định;

c) Thiết bị báo tốc độ đoàn tàu;

d) Thiết bị liên lạc giữa trưởng tàu và lái tàu.

Điều 33Thiết bị an toàn trên phương tiện giao thông đường sắt đô thị

Điều 33. Thiết bị an toàn trên phương tiện giao thông đường sắt đô thị

1. Trên toa xe đường sắt đô thị loại Mc hoặc Tc tại buồng lái phải có ít nhất các thiết bị sau: đồng hồ báo tốc độ, thiết bị bảo vệ đoàn tàu tự động (ATP), thiết bị cảnh báo tự động (AWS), thiết bị ghi tốc độ và dữ liệu chạy tàu, thiết bị chống ngủ gật.

2. Trên toa xe đường sắt đô thị tại khoang hành khách phải có ít nhất các thiết bị sau: thiết bị cảnh báo khẩn cấp cho lái tàu, thiết bị mở cửa toa xe trong trường hợp khẩn cấp, còi cảnh báo, thiết bị phát hiện và cảnh báo hỏa hoạn, thiết bị liên lạc giữa khách hàng và lái tàu trong trường hợp cần thiết.

3. Đối với phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt phục vụ cứu hộ cứu nạn, thi công cầu đường sắt có tốc độ thiết kế Vmax ≤ 30km/h hoặc tốc độ vận hành lớn nhất Vmax ≤ 25km/h (theo công lệnh tốc độ chạy tàu công bố) thì không phải lắp thiết bị ghi tốc độ và dữ liệu chạy tàu, thiết bị chống ngủ gật.

Điều 34Thiết bị an toàn trên phương tiện đường sắt chuyên dùng

Điều 34. Thiết bị an toàn trên phương tiện đường sắt chuyên dùng

1. Đầu máy kéo tàu phải có đồng hồ báo tốc độ, thiết bị ghi tốc độ và dữ liệu chạy tàu, thiết bị chống ngủ gật.

2. Đầu máy chuyên dồn, đầu máy kéo tàu có tốc độ thiết kế Vmax ≤ 30km/h hoặc tốc độ vận hành lớn nhất Vmax ≤ 25km/h (theo công lệnh tốc độ chạy tàu công bố) hoạt động chạy tàu trong khu đoạn đường sắt có chiều dài nhỏ hơn 30km thì không phải lắp thiết bị ghi tốc độ và dữ liệu chạy tàu.

3. Trường hợp đoàn tàu hàng có tốc độ vận hành lớn nhất Vmax ≤ 25km/h (theo công lệnh tốc độ chạy tàu công bố) hoạt động chạy tàu trong khu đoạn đường sắt có chiều dài nhỏ hơn 30km thì không cần thiết phải lắp thiết bị tín hiệu đuôi tàu nhưng phải có biện pháp giám sát áp suất ống hãm ở toa xe cuối đoàn tàu.

4. Trên đoàn tàu phải có chèn (sắt hoặc gỗ), tín hiệu đèn màu, tín hiệu cầm tay cần thiết.

5. Trên đầu máy phải có thiết bị báo cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

Mục 7. NIÊN HẠN SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 35Niên hạn sử dụng của phương tiện giao thông đường sắt

Điều 35. Niên hạn sử dụng của phương tiện giao thông đường sắt

1. Đối với đầu máy, toa xe khách chạy trên chính tuyến của đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng, đường sắt địa phương: không quá 60 năm.

2. Đối với toa xe hàng chạy trên đường sắt chính tuyến của đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng, đường sắt địa phương: không quá 65 năm.

3. Không áp dụng quy định về niên hạn sử dụng phương tiện giao thông đường sắt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này đối với việc thực hiện cứu viện, cứu nạn; dồn dịch trong ga, cảng, trong đề-pô, trong nội bộ nhà máy; di chuyển giữa các ga, các đề-pô; đầu máy hơi nước kéo đoàn tàu du lịch; toa xe mặt võng chuyên vận tải phục vụ an ninh, quốc phòng, toa xe thành cao mở đáy chở đá phục vụ bảo trì, sửa chữa công trình đường sắt; phương tiện chuyên dùng đường sắt.

4. Đối với phương tiện giao thông đường sắt nhập khẩu đã qua sử dụng: chỉ được nhập khẩu phương tiện đã qua sử dụng không quá 10 năm đối với toa xe khách, đầu máy và không quá 15 năm đối với toa xe hàng.

5. Thời điểm tính niên hạn sử dụng phương tiện giao thông đường sắt được tính từ thời điểm phương tiện đóng mới được cấp giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường lần đầu của tổ chức đăng kiểm hoặc được cấp chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất.

6. Phương tiện giao thông đường sắt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này khi hết niên hạn sử dụng được tiếp tục sử dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Sử dụng vào mục đích theo quy định tại khoản 3 Điều này và phải thực hiện chu kỳ kiểm tra theo quy định tại mục 5 Phụ lục I của Thông tư này;

b) Di chuyển trong trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 28 của Thông tư này.

Điều 36Lộ trình thực hiện niên hạn sử dụng của phương tiện giao thông đường sắt

Điều 36. Lộ trình thực hiện niên hạn sử dụng của phương tiện giao thông đường sắt

Các phương tiện hết niên hạn sử dụng theo quy định tại Thông tư này được phép hoạt động đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.

Chương III

NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT

Mục 1. TIÊU CHUẨN NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT

Điều 37Nhân viên đường sắt

Điều 37. Nhân viên đường sắt

Nhân viên đường sắt gồm các chức danh sau:

1. Người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt (sau đây gọi là lái tàu).

2. Trưởng tàu.

3. Phó trưởng tàu phụ trách an toàn.

4. Nhân viên trực tiếp điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp

5. Phụ lái tàu.

6. Nhân viên điều độ chạy tàu tuyến, điều độ chạy tàu ga.

7. Trực ban chạy tàu ga.

8. Trưởng dồn.

9. Nhân viên gác ghi.

10. Nhân viên ghép nối đầu máy, toa xe.

11. Nhân viên phục vụ chạy tàu tại ga.

12. Nhân viên hỗ trợ an toàn trên tàu.

13. Nhân viên trực thông tin, tín hiệu.

14. Nhân viên điều độ điện sức kéo.

15. Nhân viên tuần đường, tuần cầu, tuần hầm.

16. Nhân viên gác đường ngang, cầu chung, gác hầm đường sắt.

Điều 38Lái tàu

Điều 38. Lái tàu

1. Có giấy phép lái tàu còn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.

2. Có đủ điều kiện sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. Trường hợp đoàn tàu hàng không bố trí trưởng tàu thì lái tàu phải đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ trưởng tàu hàng do doanh nghiệp sử dụng lái tàu tổ chức.

Điều 39Trưởng tàu

Điều 39. Trưởng tàu

1. Có trình độ trung cấp trở lên về điều hành chạy tàu hoặc vận tải đường sắt.

2. Có đủ điều kiện sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. Trưởng tàu khách phải có thời gian ít nhất 06 tháng đảm nhận trực tiếp công việc của chức danh phó trưởng tàu khách phụ trách an toàn và đạt yêu cầu kiểm tra về nghiệp vụ trưởng tàu do doanh nghiệp sử dụng nhân viên đường sắt tổ chức.

Điều 40Phó trưởng tàu khách phụ trách an toàn

Điều 40. Phó trưởng tàu khách phụ trách an toàn

1. Có trình độ trung cấp trở lên về điều hành chạy tàu hoặc vận tải đường sắt.

2. Có đủ điều kiện sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. Đạt yêu cầu kiểm tra về nghiệp vụ phó trưởng tàu khách phụ trách an toàn do doanh nghiệp sử dụng nhân viên đường sắt tổ chức.

Điều 41Nhân viên trực tiếp điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp

Điều 41. Nhân viên trực tiếp điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp

1. Phạm vi hoạt động

Điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp trên đường sắt chuyên dùng nằm trong phạm vi nội bộ của doanh nghiệp, không đi qua khu dân cư, không giao cắt với hệ thống đường bộ, không kết nối với đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị hoặc đường sắt chuyên dùng khác.

2. Tiêu chuẩn

a) Có trình độ sơ cấp trở lên về lái phương tiện giao thông đường sắt phù hợp với loại phương tiện đảm nhiệm;

b) Có đủ điều kiện sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

c) Đạt yêu cầu kiểm tra về nghiệp vụ lái tàu do doanh nghiệp sử dụng nhân viên đường sắt tổ chức.

Điều 42Phụ lái tàu

Điều 42. Phụ lái tàu

1. Có trình độ sơ cấp trở lên về lái phương tiện giao thông đường sắt phù hợp với loại phương tiện đảm nhiệm;

2. Có đủ điều kiện sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

3. Đạt yêu cầu kiểm tra về nghiệp vụ phụ lái tàu do doanh nghiệp sử dụng nhân viên đường sắt tổ chức.

Điều 43Nhân viên điều độ chạy tàu tuyến

Điều 43. Nhân viên điều độ chạy tàu tuyến

1. Có trình độ cao đẳng trở lên đối với đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia; trình độ trung cấp trở lên đối với đường sắt chuyên dùng không nối ray với đường sắt quốc gia và đường sắt địa phương về một trong các chuyên ngành điều hành chạy tàu, kinh tế vận tải đường sắt, khai thác vận tải đường sắt.

2. Có đủ điều kiện sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. Có ít nhất 01 năm đảm nhận trực tiếp công việc của một trong các chức danh điều độ chạy tàu ga, trực ban chạy tàu ga, trưởng tàu (trừ đường sắt đô thị).

4. Đạt yêu cầu kiểm tra về nghiệp vụ điều độ chạy tàu tuyến do doanh nghiệp sử dụng nhân viên đường sắt tổ chức.

Điều 44Nhân viên điều độ chạy tàu ga

Điều 44. Nhân viên điều độ chạy tàu ga

1. Có trình độ cao đẳng trở lên đối với đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia; trình độ trung cấp trở lên đối với đường sắt chuyên dùng không nối ray với đường sắt quốc gia và đường sắt địa phương về một trong các chuyên ngành điều hành chạy tàu, kinh tế vận tải đường sắt, khai thác vận tải đường sắt.

2. Có đủ điều kiện sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. Có ít nhất 01 năm đảm nhận trực tiếp công việc của một trong các chức danh trực ban chạy tàu ga.

4. Đạt yêu cầu kiểm tra về nghiệp vụ điều độ chạy tàu ga do doanh nghiệp sử dụng nhân viên đường sắt tổ chức.

Điều 45Trực ban chạy tàu ga

Điều 45. Trực ban chạy tàu ga

1. Có trình độ sơ cấp trở lên về điều hành chạy tàu hoặc vận tải đường sắt.

2. Có đủ điều kiện sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. Có thời gian đảm nhận trực tiếp công việc của cả ba chức danh trưởng dồn, gác ghi, ghép nối đầu máy, toa xe; trong đó mỗi chức danh có thời gian đảm nhận công việc ít nhất 02 tháng.

4. Đạt yêu cầu kiểm tra về nghiệp vụ trực ban chạy tàu ga do doanh nghiệp sử dụng nhân viên đường sắt tổ chức.

Điều 46Trưởng dồn

Điều 46. Trưởng dồn

1. Có trình độ sơ cấp trở lên về điều hành chạy tàu hoặc vận tải đường sắt.

2. Có đủ điều kiện sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. Có thời gian đảm nhận trực tiếp công việc của cả hai chức danh gác ghi, ghép nối đầu máy, toa xe; trong đó mỗi chức danh có thời gian làm việc tại ga hoặc trạm chỉnh bị đầu máy, toa xe ít nhất là 02 tháng.

4. Đạt yêu cầu kiểm tra về nghiệp vụ trưởng dồn do doanh nghiệp sử dụng nhân viên đường sắt tổ chức.

Điều 47Nhân viên gác ghi

Điều 47. Nhân viên gác ghi

1. Có trình độ sơ cấp trở lên về điều hành chạy tàu, vận tải đường sắt, gác ghi, ghép nối đầu máy, toa xe.

2. Có đủ điều kiện sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. Đạt yêu cầu kiểm tra về nghiệp vụ gác ghi do doanh nghiệp sử dụng nhân viên đường sắt tổ chức.

Điều 48Nhân viên ghép nối đầu máy, toa xe

Điều 48. Nhân viên ghép nối đầu máy, toa xe

1. Có trình độ sơ cấp trở lên về điều hành chạy tàu, vận tải đường sắt, gác ghi, ghép nối đầu máy, toa xe.

2. Có đủ điều kiện sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. Đạt yêu cầu kiểm tra về nghiệp vụ ghép nối đầu máy, toa xe do doanh nghiệp sử dụng nhân viên đường sắt tổ chức.

Điều 49Nhân viên phục vụ chạy tàu tại ga

Điều 49. Nhân viên phục vụ chạy tàu tại ga

1. Có trình độ sơ cấp trở lên một trong các ngành điều hành, vận tải, khai thác vận tải đường sắt hoặc đường sắt đô thị; đã hoàn thành khoá đào tạo thực hành nhân viên phục vụ chạy tàu tại ga do doanh nghiệp quản lý, vận hành, khai thác đường sắt đô thị hoặc chủ tư đầu dự án đường sắt đô thị tổ chức.

2. Có đủ điều kiện sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. Đạt yêu cầu kiểm tra về nghiệp vụ phục vụ chạy tàu tại ga do doanh nghiệp quản lý, vận hành, khai thác đường sắt tổ chức.

205 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-185676

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。 文本層經 Hugging Face vietnamese-legal-documents 資料集(CC BY 4.0)取得,署名依 CC BY 4.0。

VN-OfficialText-IPLawExempt+CC-BY-4.0

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com