Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các nhiệm vụ bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa đã được phát hành hồ sơ mời thầu trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 38/2020/TT- BGTVT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn phương pháp định giá và quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường thủy nội địa thực hiện theo phương thức đặt hàng sử dụng ngân sách trung ương từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 23/2022/TT-BGTVT ngày 03/10/2022 đến khi hoàn thành./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, Cục HH&ĐTVN, Cục KT-QLĐTXD.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký
)
Nguyễn Xuân Sang
PHỤ LỤC I
TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2025 /TT-BXD ngày 11/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Đơn vị tính: đồng
STT
NỘI DUNG CHI PHÍ
GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ
THUẾ GTGT
GIÁ TRỊ SAU THUẾ
KÝ HIỆU
1
Chi phí thực hiện công việc bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
G
TH
1.1
Tuyến sông, tuyến kênh 1
-
Chi phí trực tiếp
-
Chi phí gián tiếp
-
Thu nhập chịu thuế tính trước
-
Thuế giá trị gia tăng
1.2
Tuyến sông, tuyến kênh 2
-
Chi phí trực tiếp
-
Chi phí gián tiếp
-
Thu nhập chịu thuế tính trước
-
Thuế giá trị gia tăng
….
…..
1.n
Tuyến sông, tuyến kênh n
…..
2
Chi phí quản lý của chủ đầu tư
G
QL
3
Chi phí tư vấn
G
TV
3.1
Lập hồ sơ báo cáo KTKT hoặc phương án, dự toán
3.2
Lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu
….
….
4
Chi phí khác
Gk
4.1
Thẩm định dự toán
4.2
Thẩm định hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu.
…
………
TỔNG CỘNG (1+2+3+4)
PHỤ LỤC II
DỰ TOÁN CHI PHÍ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2025 /TT-BXD ngày 11/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
I. DỰ TOÁN CHI PHÍ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Đơn vị tính: đồng
STT
Nội dung chi phí
Ký hiệu
Cách tính
Giá trị
1
Chi phí trực tiếp
TT
TT = VL + NC + M
1.1
Chi phí vật liệu
VL
1.2
Chi phí nhân công
NC
1.3
Chi phí máy
M
2
Chi phí gián tiếp
GT
2.1
Chi phí chung
C
NC x tỷ lệ %
2.2
Chi phí nhà tạm
LT
TT x tỷ lệ %
3
Thu nhập chịu thuế tính trước
TL
TL = (TT + GT) x 6%
Dự toán chi phí thực hiện công việc bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trước thuế
G
TT + GT + TL
4
Thuế giá trị gia tăng
T
G x T
GTGT
Dự toán chi phí thực hiện công việc bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa sau thuế
GT
G + T
- Trong đó:
+ Q
j
là khối lượng công tác bảo dưỡng thường xuyên thứ j (j = 1 + n);
+ D
j
VL
, D
j
NC
, D
j
M
là đơn giá vật liệu; đơn giá nhân công; đơn giá xe, máy, thiết bị thi công thứ j;
+ LT: Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công
+ G: Chi phí thực hiện trước thuế;
+ T
GTGT
: mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa;
+ G
T
: Chi phí xây dựng sau thuế.
II. XÁC ĐỊNH CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ
1. Chi phí trực tiếp
1.1 Chi phí trực tiếp gồm: chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do Chủ đầu tư cấp), chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công;
1.2. Phương pháp xác định:
Chi phí trực tiếp được xác định trên cơ sở khối lượng và đơn giá các công tác bảo dưỡng thường xuyên, trong đó:
a) Khối lượng các công tác bảo dưỡng thường xuyên xác định trên cơ sở quy trình bảo trì, kế hoạch và định mức kinh tế - kỹ thuật bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theo phạm vi quản lý của chủ đầu tư;
b) Đơn giá công tác bảo dưỡng thường xuyên xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này.
c) Các thành phần chi phí trong đơn giá gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, được xác định theo hướng dẫn tại mục 1.3 dưới đây.
1.3. Xác định các thành phần chi phí trong đơn giá khi xác định theo định mức kinh tế - kỹ thuật:
a) Chi phí vật liệu (bao gồm: nguyên liệu, vật liệu, năng lượng)
Chi phí vật liệu được xác định theo công thức:
Trong đó:
- V
i
: Lượng hao phí vật liệu thứ i (i = 1 ÷ n) tính cho một đơn vị khối lượng công việc quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành;
- G
VL
i
: Giá tại hiện trường của một đơn vị vật liệu thứ i (i = 1÷ n), được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật liệu sử dụng và theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này. Giá vật liệu sử dụng để tính toán là giá vật liệu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng;
+ K
VL
là hệ số điều chỉnh vật liệu (nếu có).
b) Chi phí nhân công:
-
N
i
: Lượng hao phí lao động tính bằng ngày công trực tiếp theo cấp bậc của loại nhân công thứ i (i = 1 ÷ n) cho một đơn vị khối lượng công việc quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành;
- G
i
NC
: Đơn giá ngày công theo cấp bậc của nhân công trực tiếp được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này;
- K
NC
: Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công (nếu có).
c) Chi phí máy, thiết bị, phương tiện (sau đây gọi chung là máy): Chi phí máy được xác định bằng công thức sau:
Trong đó:
- M
i
: Lượng hao phí ca máy của loại máy, thiết bị thi công chính thứ i (i = 1 ÷ n) tính cho một khối lượng công việc quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật;
- G
i
MTC
: Giá ca máy của loại máy, thiết bị thi công thứ i (i = 1 ÷ n) theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này;
- K
MTC
: là hệ số điều chỉnh chi phí máy (nếu có);
- Giá ca máy sử dụng để tính toán là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
2. Chi phí gián tiếp
2.1 Chi phí chung:
a) Chi phí chung gồm các chi phí chi cho bộ máy quản lý, điều hành doanh nghiệp; chi phí phục vụ công nhân (chi phí bảo hộ lao động, chi phí công cụ lao động); các khoản chi phí xã hội mà người sử dụng lao động phải nộp cho nhà nước (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp); chi phí khấu hao, sửa chữa tài sản cố định phục vụ cho bộ máy quản lý điều hành doanh nghiệp, chi phí thuê kiểm toán của doanh nghiệp và các khoản chi khác có liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp.
b) Chi phí chung được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo bảng dưới đây nhân với chi phí nhân công thuộc chi phí trực tiếp trong dự toán chi phí thực hiện công việc bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa được xác định cho các tuyến sông, tuyến kênh thuộc phạm vi quản lý của từng chủ đầu tư.
c) Định mức tỷ lệ phần trăm (%) xác định theo tổng chi phí nhân công thuộc chi phí trực tiếp trong dự toán chi phí thực hiện công việc bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theo phạm vi quản lý của từng chủ đầu tư.
STT
Nội dung
Tổng chi phí nhân công trong chi phí trực
tiếp - NC (tỷ đồng)
≤ 15
≤ 50
≤ 100
> 100
1
Định mức tỷ lệ (%) chi phí chung – K
c
66
63
60
56
2.2 Chi phí nhà tạm:
a) Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công, phục vụ công việc bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo bảng dưới đây nhân với chi phí trực tiếp trong dự toán chi phí thực hiện công việc bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, được xác định cho các tuyến sông, tuyến kênh thuộc phạm vi quản lý của từng chủ đầu tư.
b) Định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí nhà tạm được xác định theo tổng chi phí trực tiếp trước thuế trong dự toán chi phí công việc bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theo phạm vi quản lý của từng chủ đầu tư.
STT
Nội dung
Tổng chi phí trực tiếp trước thuế trong dự toán chi phí công việc bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa (tỷ đồng)
≤ 15
≤100
≤500
≤1000
1
Định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công
2,2
2,0
1,9
1,8
3. Thu nhập chịu thuế tính trước:
Thu nhập chịu thuế tính trước được xây dựng bảo đảm phù hợp với mặt bằng thị trường, được tính bằng 6% tổng chi phí trực tiếp và chi phí chung trong dự toán chi phí công việc bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
4. Thuế giá trị gia tăng:
Áp dụng theo quy định hiện hành.
PHỤ LỤC III
CHI PHÍ QUẢN LÝ CỦA CHỦ ĐẦU TƯ VÀ CHI PHÍ TƯ VẤN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2025 /TT-BXD ngày 11/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
I. Chi phí quản lý của Chủ đầu tư
1. Chi phí quản lý của chủ đầu tư được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại bảng dưới đây nhân với giá trị dự toán chi phí thực hiện công việc bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa (chưa bao gồm thuế GTGT) thuộc phạm vi quản lý của từng chủ đầu tư.
2. Định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí quản lý công tác bảo trì được xác định theo chi phí thực hiện công việc bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa của từng chủ đầu tư.
3. Trường hợp chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực để trực tiếp quản lý, chi phí của chủ đầu tư xác định theo bảng định mức chi phí quản lý và điều chỉnh với hệ số k = 0,8.
Bảng định mức chi phí quản lý
Đơn vị tính: tỷ lệ %
STT
Nội dung
Giá trị dự toán trước thuế chi phí thực hiện công việc bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa (tỷ đồng)
≤ 10
20
50
100
200
500
≤ 1000
1
Định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí quản lý của cơ quan quản lý đường thủy nội địa
3,024
2,566
2,292
1,771
1,655
1,329
1,088
II. Chi phí tư vấn
1. Chi phí tư vấn được tính riêng cho từng nhiệm vụ cụ thể trên cơ sở định mức tỷ lệ % nhân với chi phí thực hiện công việc bảo dưỡng thường xuyên trước thuế. Định mức tỷ lệ % được xác định trên cơ sở quy mô chi phí thực hiện công việc bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trước thuế tương ứng với quy mô chi phí ban hành tại Thông tư ban hành định mức xây dựng.
2. Trường hợp chi phí tư vấn chưa được quy định định mức hoặc đã quy định định mức nhưng không phù hợp thì được xác định bằng lập dự toán; việc lập dự toán chi phí tư vấn thực hiện theo quy định của pháp luật về xác định chi phí quản lý đầu tư xây dựng.
PHỤ LỤC IV
TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2025 /TT-BXD ngày 11/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Đơn vị tính: đồng
STT
NỘI DUNG CHI PHÍ
GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ
THUẾ GTGT
GIÁ TRỊ SAU THUẾ
KÝ HIỆU
1
Chi phí bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
1.1
Tuyến sông, tuyến kênh 1
-
Chi phí thực hiện
-
Chi phí quản lý của chủ đầu tư
-
Chi phí tư vấn
-
Chi phí khác
1.2
Tuyến sông, tuyến kênh 2
-
Chi phí thực hiện
-
Chi phí quản lý của chủ đầu tư
-
Chi phí tư vấn
-
Chi phí khác
1.3
….
2
Chi phí sửa chữa kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
G
QL
2.1
Tuyến sông, kênh 1
2.2
Tuyến sông, kênh 2
2.3
….
3
Chi phí các công việc khác trong kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
G
TV
3.1
Chi phí điều tiết khống chế đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa
3.2
Chi phí thường trực chống va trôi
3.3
Chi phí khảo sát định kỳ luồng đường thủy nội địa
3.4
Chi phí kiểm định
3.5
Chi phí quan trắc
3.6
Chi phí xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
….
…..
TỔNG CỘNG (1+2+3)…