法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng không dân dụng và thanh tra thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng

Số hiệu
71/2025/TT-BXD
Ngày ban hành
31 tháng 12, 2025
Số điều
67
Điều Lời mở đầu

BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2025/TT-BXD | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ ĐỂ CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KIỂM, HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VÀ THANH TRA THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13 ngày 21 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15 ngày 18 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay; Nghị định số 64/2022/NĐ- CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng; Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng;

Căn cứ Nghị định số 125/2015/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý hoạt động bay;

Căn cứ Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 89/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng và Nghị định số 30/2013/NĐ- CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng không dân dụng và thanh tra thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.

Chương I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 19/2017/TT-BGTVT NGÀY 06 THÁNG 06 NĂM 2017 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 32/2021/TT-BGTVT NGÀY 14 THÁNG 12 NĂM 2021, THÔNG TƯ SỐ 28/2023/TT-BGTVT NGÀY 29 THÁNG 09 NĂM 2023, 15/2024/TT-BGTVT NGÀY 29 THÁNG 05 NĂM 2024)

Điều 1Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 và khoản 2 của Điều 17 đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021 và khoản 1 Điều 1 Thông tư số 15/2024/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2024

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 và khoản 2 của Điều 17 đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021 và khoản 1 Điều 1 Thông tư số 15/2024/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2024

1. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 như sau:

“e) Nhân viên vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không;”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Kiểm soát viên không lưu và nhân viên vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không khi thực hiện nhiệm vụ phải có giấy phép và năng định còn hiệu lực. Nhân viên tham gia tập sự và huấn luyện tại vị trí làm việc (kiểm soát đường dài, kiểm soát tiếp cận, kiểm soát tại sân bay) phải được một kiểm soát viên không lưu hoặc một huấn luyện viên không lưu giám sát, hướng dẫn. Kiểm soát viên không lưu hoặc huấn luyện viên không lưu thực hiện giám sát, hướng dẫn chịu trách nhiệm đối với việc cung cấp dịch vụ điều hành bay của nhân viên tham gia tập sự và huấn luyện tại vị trí làm việc đó.

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu có trách nhiệm bố trí đủ nhân viên không lưu phù hợp với vị trí công tác.”

Điều 2Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 50

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 50

“2. Nhân viên AIS khi thực hiện nhiệm vụ phải được đào tạo, huấn luyện theo quy định. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không phải bố trí đủ nhân viên AIS được đào tạo, huấn luyện phù hợp với vị trí công tác."

Điều 3Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 103 đã được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 33 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 103 đã được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 33 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

“2. Nhân viên CNS khi thực hiện nhiệm vụ phải được đào tạo, huấn luyện”

Điều 4Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 114

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 114

“2. Nhân viên khí tượng hàng không khi thực hiện nhiệm vụ phải được đào tạo, huấn luyện theo quy định. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không phải bố trí đủ nhân viên khí tượng được đào tạo, huấn luyện phù hợp với vị trí công tác.”

Điều 5Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 150

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 150

"2. Nhân viên tìm kiếm, cứu nạn hàng không dân dụng khi thực hiện nhiệm vụ phải được đào tạo, huấn luyện.”

Điều 6Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 174

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 174

“2. Nhân viên ATFM khi làm nhiệm vụ phải được đào tạo, huấn luyện theo quy định. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu phải bố trí đủ nhân viên ATFM được đào tạo, huấn luyện phù hợp với vị trí công tác.”.

Điều 7Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 189

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 189

“2. Nhân viên thiết kế phương thức bay khi thực hiện nhiệm vụ phải được đào tạo, huấn luyện.”.

Điều 8Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 198

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 198

“2. Nhân viên bản đồ, sơ đồ, dữ liệu hàng không khi thực hiện nhiệm vụ phải được đào tạo, huấn luyện.”.

Điều 9Sửa đổi, bổ sung khoản 1 của Điều 271

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 của Điều 271

“1. Nhân viên bay kiểm tra, hiệu chuẩn, bay đánh giá phương thức bay bằng thiết bị khi thực hiện nhiệm vụ phải được đào tạo, huấn luyện.”.

Điều 10Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 333 đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 63 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 333 đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 63 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

“2. Trong thời hạn 08 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định, kiểm tra thực tế, yêu cầu tổ chức đề nghị cấp giấy phép giải trình bổ sung các nội dung liên quan và cấp giấy phép khai thác cơ sở ANS; trường hợp không cấp giấy phép phải gửi văn bản trả lời cho tổ chức đề nghị biết và nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn tổ chức đề nghị hoàn thiện hồ sơ theo quy định.”.

Điều 11Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 334 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm c khoản 64 Điều 1Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 334 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm c khoản 64 Điều 1Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

“4. Đối với trường hợp cấp lại theo quy định tại các điểm c, d khoản 1 Điều này: trong thời hạn 06 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định, kiểm tra thực tế; yêu cầu tổ chức đề nghị cấp giấy phép giải trình bổ sung các nội dung liên quan và cấp lại giấy phép khai thác cơ sở ANS; trường hợp không cấp giấy phép phải gửi văn bản trả lời cho tổ chức đề nghị biết và nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn tổ chức đề nghị hoàn thiện hồ sơ theo quy định.”.

Điều 12Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 337 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 66 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 337 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 66 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

“2. Trong thời hạn 06 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định, kiểm tra thực tế, yêu cầu tổ chức đề nghị cấp giấy phép giải trình bổ sung các nội dung liên quan và cấp giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay; trường hợp từ chối cấp giấy phép phải gửi văn bản trả lời cho tổ chức đề nghị và nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn tổ chức đề nghị hoàn thiện hồ sơ theo quy định.”.

Điều 13Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 338 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 67 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 338 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 67 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

“4. Trường hợp cấp lại theo quy định tại các điểm b, c, d khoản 1 Điều này: trong thời hạn 06 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định; yêu cầu tổ chức đề nghị cấp giấy phép giải trình bổ sung các nội dung liên quan và cấp lại giấy phép hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay; trường hợp từ chối cấp giấy phép phải gửi văn bản thông báo cho người đề nghị và nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn tổ chức đề nghị hoàn thiện hồ sơ theo quy định.”.

Điều 14Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 339

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 339

1. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1

“e) Kiểm soát viên không lưu và nhân viên vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không phải tham dự và đạt kết quả kiểm tra để cấp giấy phép, năng định.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2

“a) Kiểm soát viên không lưu, Nhân viên vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không và huấn luyện viên không lưu (áp dụng đối với huấn luyện cho 2 loại hình nhân viên này) phải có trình độ tiếng Anh mức 4; ”.

3. Sửa đổi điểm g khoản 4

“g) Được Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra và công nhận. ”.

Điều 15Sửa đổi, bổ sung Điều 340 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 69 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung Điều 340 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 69 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

“1. Giấy phép nhân viên có hiệu lực 07 năm kể từ ngày ký. Thời hạn hiệu lực của năng định nhân viên như sau:

a) 12 tháng đối với các năng định nhân viên không lưu: kiểm soát tại sân bay; kiểm soát tiếp cận không có giám sát ATS; kiểm soát tiếp cận giám sát ATS; kiểm soát đường dài không có giám sát ATS; kiểm soát đường dài giám sát ATS;

b) 24 tháng đối với năng định nhân viên vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không.

2. Giấy phép, năng định nhân viên bảo đảm hoạt động bay áp dụng đối nhân viên không lưu với các năng định sau:

a) Kiểm soát tại sân bay;

b) Kiểm soát tiếp cận không có giám sát ATS;

c) Kiểm soát tiếp cận giám sát ATS;

d) Kiểm soát đường dài không có giám sát ATS;

đ) Kiểm soát đường dài giám sát ATS;

e) Nhân viên vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không."

Điều 16Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1, khoản 2 của Điều 341 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 70 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1, khoản 2 của Điều 341 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 70 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1

“b) Bản sao văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp;”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2

“2. Trong thời hạn 11 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, tổ chức sát hạch và cấp giấy phép, năng định cho nhân viên bảo đảm hoạt động bay theo mẫu số 03 quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp giấy phép, năng định phải gửi văn bản trả lời tổ chức đề nghị và nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn tổ chức đề nghị hoàn thiện hồ sơ theo quy định.”.

Điều 17Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 342 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 71 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 342 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 71 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

“4. Đối với giấy phép, năng định cấp lại do hết hạn hiệu lực của giấy phép, năng định: trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, tổ chức sát hạch và cấp lại giấy phép, năng định cho nhân viên bảo đảm hoạt động bay; trường hợp không cấp phải gửi văn bản trả lời tổ chức đề nghị và nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn doanh nghiệp đề nghị hoàn thiện hồ sơ theo quy định.”.

Điều 18Thay thế mẫu số 05 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 19/2017/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2017 đã được thay thế bởi Điều 2 Thông tư số 28/2023/TT-BGTVT ngày 28 tháng 09 năm 2023 tương ứng bằng mẫu đơn đề nghị tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 18. Thay thế mẫu số 05 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 19/2017/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2017 đã được thay thế bởi Điều 2 Thông tư số 28/2023/TT-BGTVT ngày 28 tháng 09 năm 2023 tương ứng bằng mẫu đơn đề nghị tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 19Bãi bỏ Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư số 19/2017/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2017 đã được thay thế bởi khoản 4 Điều 2 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021.

Điều 19. Bãi bỏ Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư số 19/2017/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2017 đã được thay thế bởi khoản 4 Điều 2 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021.

Chương II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 10/2018/TT-BGTVT NGÀY 14 THÁNG 03 NĂM 2018 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG; ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN VÀ SÁT HẠCH NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG (ĐƯỢC SỬA ĐỔI BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 35/2021/TT-BGTVT NGÀY 17 THÁNG 12 NĂM 2021, THÔNG TƯ SỐ 01/2025/TT-BXD NGÀY 28 THÁNG 03 NĂM 2025)

Điều 20Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 của Điều 4

Điều 20. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 của Điều 4

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Chương trình huấn luyện năng định và huấn luyện tại vị trí làm việc là chương trình huấn luyện dành cho nhân viên hàng không đã được cấp chứng chỉ chuyên môn để tham dự kỳ sát hạch cấp năng định và thực hiện nhiệm vụ tại vị trí làm việc phù hợp theo quy định trong lĩnh vực chuyên ngành.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Chương trình huấn luyện định kỳ là chương trình huấn luyện nhắc lại các kiến thức đã được học và bổ sung cập nhật kiến thức mới chuyên ngành hàng không để nhân viên hàng không duy trì khả năng làm việc ở vị trí chuyên môn.”

Điều 21Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 và bãi bỏ điểm d khoản 3 của Điều 8

Điều 21. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 và bãi bỏ điểm d khoản 3 của Điều 8

1. Sửa đổi, bổ sung khoản c khoản 3 như sau:

“c) Đối với nhân viên hàng không quy định tại khoản 14, 15 và 16 Điều 6 của Thông tư này phải có chứng chỉ chuyên môn chuyên ngành hàng không quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này và phải được đào tạo, huấn luyện định kỳ, phục hồi theo quy định.”.

2. Bãi bỏ điểm d khoản 3.

Điều 22Sửa đổi, bổ sung khoản 3 của Điều 10

Điều 22. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 của Điều 10

“3. Các chức danh nhân viên hàng không quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 Điều (áp dụng đối với năng định Kiểm soát viên không lưu và nhân viên vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không) và khoản 13 Điều 6 của Thông tư này khi thực hiện nhiệm vụ phải mang theo giấy phép nhân viên hàng không còn hiệu lực.”.

Điều 23Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số mục của Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư 10/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 3 năm 2018 đã được thay thế bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 35/2021/TT-BTVT ngày 17 tháng 12 năm 2021

Điều 23. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số mục của Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư 10/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 3 năm 2018 đã được thay thế bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 35/2021/TT-BTVT ngày 17 tháng 12 năm 2021

1. Sửa đổi, bổ sung mục II như sau:

“II. Giấy phép, năng định nhân viên hàng không nhóm bảo đảm hoạt động bay

Giấy phép nhân viên không lưu với các năng định sau:

a) Kiểm soát tại sân bay;

b) Kiểm soát tiếp cận không có giám sát ATS;

c) Kiểm soát tiếp cận giám sát ATS;

d) Kiểm soát đường dài không có giám sát ATS;

đ) Kiểm soát đường dài giám sát ATS;

e) Nhân viên vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không.".

2. Bãi bỏ Mục III của Phụ lục 03.

Điều 24Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư 10/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 3 năm 2018 đã được thay thế bởi khoản 2 Điều 2 Thông tư 35/2021/TT-BTVT ngày 17 tháng 12 năm 2021

Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư 10/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 3 năm 2018 đã được thay thế bởi khoản 2 Điều 2 Thông tư 35/2021/TT-BTVT ngày 17 tháng 12 năm 2021

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Chương I Phần B như sau:

“2. Đối tượng

Học viên là nhân viên do các đơn vị hoạt động tại cảng hàng không, sân bay chỉ định tham gia các khóa đào tạo, huấn luyện định kỳ nghiệp vụ nhân viên hàng không nhóm khai thác cảng hàng không, sân bay đã có chứng chỉ chuyên môn, có thời gian làm việc liên tục không quá 36 tháng ở vị trí phù hợp.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Chương II Phần B như sau:

“2. Đối tượng

Học viên là nhân viên do các đơn vị hoạt động tại cảng hàng không, sân bay chỉ định tham gia các khóa đào tạo, huấn luyện định kỳ nghiệp vụ nhân viên hàng không nhóm khai thác cảng hàng không, sân bay đã có chứng chỉ chuyên môn, có thời gian làm việc liên tục không quá 36 tháng ở vị trí phù hợp.”

3. Sửa đổi , bổ sung khoản 2 Chương I Phần C như sau:

“2. Đối tượng

Học viên là nhân viên do các đơn vị hoạt động tại cảng hàng không, sân bay chỉ định tham gia các khóa đào tạo, huấn luyện phục hồi nghiệp vụ nhân viên hàng không nhóm khai thác cảng hàng không, sân bay đã có chứng chỉ chuyên môn, nhưng có thời gian nghỉ giãn cách từ 03 tháng trở lên đối với nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay, nhân viên cứu nạn, chữa cháy tại cảng hàng không, sân bay và từ 06 tháng trở lên đối với nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay.”

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Chương II Phần C như sau:

“2. Đối tượng

Học viên là nhân viên do các đơn vị hoạt động tại cảng hàng không, sân bay chỉ định tham gia các khóa đào tạo, huấn luyện phục hồi nghiệp vụ nhân viên hàng không nhóm khai thác cảng hàng không, sân bay đã có chứng chỉ chuyên môn, nhưng có thời gian nghỉ giãn cách từ 03 tháng trở lên đối với nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay, nhân viên cứu nạn, chữa cháy tại cảng hàng không, sân bay và từ 06 tháng trở lên đối với nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay.”

Điều 25Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư 10/2018/TT-BGTVT được thay thế bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư số 35/2021/TT-BGTVT ngày 17 tháng 12 năm 2021

Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư 10/2018/TT-BGTVT được thay thế bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư số 35/2021/TT-BGTVT ngày 17 tháng 12 năm 2021

1. Sửa đổi, bổ sung Phần A

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Mục tiêu: Trang bị cho người học những nội dung kiến thức chung về hàng không dân dụng, các kiến thức nghiệp vụ chuyên môn và kỹ năng cơ bản về lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay. Học viên sau khi hoàn thành khóa học sẽ được cấp chứng chỉ chuyên môn, được tham gia huấn luyện tại các vị trí công việc chuyên môn phù hợp.”.

b) Sửa đổi thứ tự 6 Mục I khoản 4 như sau:

“6. Nhân viên xử lý dữ liệu bay (đối tượng đang làm việc tại vị trí AFTN).”.

2. Sửa đổi, bổ sung Phần B

a) Sửa đổi tên Phần B như sau:

“B. CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN NĂNG ĐỊNH VÀ TẠI VỊ TRÍ LÀM VIỆC”

b) Sửa đổi khoản 1 như sau:

“1. Mục tiêu: Trang bị cho học viên các kiến thức, kỹ năng chuyên môn cần thiết và thực tập tại vị trí làm việc được phân công. Sau khi hoàn thành khóa học, học viên đủ điều kiện tham gia kỳ sát hạch để cấp giấy phép, năng định hoặc làm việc tại các vị trí công việc chuyên môn phù hợp như được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.”

c) Sửa đổi khoản 2 như sau:

“2. Đối tượng: Học viên đã được cấp chứng chỉ chuyên môn phù hợp với vị trí năng định và vị trí làm việc tại cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên Hàng không của Việt Nam hoặc nước ngoài được Cục Hàng không Việt Nam cấp phép hoặc công nhận”.

d) Sửa đổi thứ tự 12 Mục I khoản 4 như sau:

“12. Nhân viên vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không”.

3. Sửa đổi, bổ sung Phần C

a) Sửa đổi tên Phần C như sau:

“C. CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN CHUYỂN LOẠI”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Mục tiêu: Nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng chuyên môn dành cho nhân viên đang làm việc tại vị trí chuyên môn này chuyển sang vị trí chuyên môn khác nhưng chưa được huấn luyện phù hợp.

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Đối tượng: Nhân viên đang làm việc tại vị trí chuyên môn này sang vị trí chuyên môn khác.”

d) Sửa đổi, bổ sung Mục II khoản 4 như sau:

“Nhân viên AIS tham dự huấn luyện chuyển loại tại vị trí làm việc không phải học lại những nội dung đã học mà chỉ cần học bổ sung những nội dung chưa được học hoặc mới được cập nhật.”

đ) Sửa đổi, bổ sung Mục III khoản 4 như sau:

“Nhân viên CNS tham dự huấn luyện chuyển loại tại vị trí làm việc không phải học lại những nội dung đã học mà chỉ cần học bổ sung những nội dung chưa được học hoặc mới được cập nhật”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Phần D

“2. Đối tượng: Là nhân viên đang làm việc ở vị trí chuyên môn.”.

5. Sửa đổi tên Phần E

“E. CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN PHỤC HỒI

Là chương trình dành cho nhân viên đang làm việc ở vị trí chuyên môn nhưng không làm việc liên tục tại vị trí được chỉ định với thời gian từ 90 ngày trở lên đối với kiểm soát viên không lưu và 180 ngày trở lên đối với các nhân viên bảo đảm hoạt động bay còn lại: Sử dụng chương trình huấn luyện định kỳ.”.

6. Thay đổi tên gọi nhân viên “khai thác liên lạc sóng ngắn không địa (HF/AG)” thành nhân viên “vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không” theo quy định tại thứ tự 12 khoản 4 Phần B và thứ tự 8 mục I khoản 4 Phần D Phụ lục 05.

Điều 26Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 05a đã được bổ sung tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 28 tháng 3 năm 2025

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 05a đã được bổ sung tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 28 tháng 3 năm 2025

1. Sửa đổi điểm B thứ tự 13 Mục I Phần B như sau:

“B. Lý thuyết cơ sở tại vị trí làm việc”.

2. Sửa đổi, bổ sung Mục II Phần C như sau:

“II. Nhân viên AIS

Nhân viên AIS tham dự huấn luyện chuyển loại theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 Thông tư 19/2017/TT-BGTVT và các sửa đổi bổ sung quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay không phải học lại những nội dung đã học mà chỉ cần học bổ sung những nội dung chưa được học hoặc mới được cập nhật”.

3. Sửa đổi, bổ sung Mục III Phần C như sau:

“III. Nhân viên CNS

Nhân viên CNS tham dự huấn luyện chuyển loại tại vị trí làm việc không phải học lại những nội dung đã học mà chỉ cần học bổ sung những nội dung chưa được học hoặc mới được cập nhật”

4. Sửa đổi, bổ sung điểm 2 Phần I số thứ tự 7 và Mục I Phần D như sau:

“2. Cập nhật các kiến thức chuyên môn tại vị trí làm việc”.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm 2 Phần I số thứ tự 9 Mục I Phần D như sau:

“2. Cập nhật các kiến thức tại vị trí làm việc”.

6. Sửa đổi tên Phần E như sau:

“E. CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN PHỤC HỒI

Là chương trình dành cho nhân viên đang làm việc ở vị trí chuyên môn nhưng không làm việc liên tục tại vị trí được chỉ định với thời gian từ 90 ngày trở lên đối với kiểm soát viên không lưu và 180 ngày trở lên đối với các nhân viên bảo đảm hoạt động bay còn lại: Sử dụng chương trình huấn luyện định kỳ.”

7. Thay đổi tên gọi nhân viên “khai thác liên lạc sóng ngắn không địa (HF/AG)” thành nhân viên “vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không” theo quy định tại thứ tự 12 mục I Phần B và thứ tự 8 mục I Phần D Phụ lục 05a.

Chương III

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2011/TT-BGTVT NGÀY 27 THÁNG 01 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BAN HÀNH BỘ QUY CHẾ AN TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG LĨNH VỰC TÀU BAY VÀ KHAI THÁC TÀU BAY VÀ CÁC THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 01/2011/TT-BGTVT NGÀY 27 THÁNG 01 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Điều 27Sửa đổi, bổ sung điểm 1 khoản d Phụ lục 1 của Điều 9.157 quy định tại Phần 9 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Mục 1 Phụ lục VI sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 9 Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 56/2018/TT-BGTVT

Điều 27. Sửa đổi, bổ sung điểm 1 khoản d Phụ lục 1 của Điều 9.157 quy định tại Phần 9 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Mục 1 Phụ lục VI sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 9 Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 56/2018/TT-BGTVT ngày 11 tháng 12 năm 2018

“(1) Trường hợp hồ sơ được chấp nhận, trong thời hạn 10 ngày tiếp theo, Cục HKVN xem xét lập kế hoạch và tiến hành kiểm tra tại địa điểm đặt thiết bị huấn luyện bay mô phỏng.”.

Điều 28Sửa đổi khoản a, b của Điều 21.071 quy định tại Phần 21 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Mục 4 Phụ lục XII sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 21 Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 56/2018/TT-BGTVT ngày 11 tháng 12 n

Điều 28. Sửa đổi khoản a, b của Điều 21.071 quy định tại Phần 21 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Mục 4 Phụ lục XII sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 21 Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 56/2018/TT-BGTVT ngày 11 tháng 12 năm 2018

1. Sửa đổi, bổ sung khoản a như sau:

“a) Trong vòng 4 tháng kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận loại, Cục HKVN thực hiện các công việc kiểm tra, thử nghiệm cần thiết để cấp Giấy chứng nhận loại cho loại tàu bay, động cơ và cánh quạt được thiết kế, chế tạo tại Việt Nam, bao gồm:”

2. sửa đổi, bổ sung khoản b như sau:

“b) Trong vòng 4 tháng kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị công nhận Giấy chứng nhận loại, Cục HKVN thực hiện các công việc kiểm tra, thử nghiệm cần thiết để công nhận Giấy chứng nhận loại cho loại tàu bay, động cơ và cánh quạt lần đầu được khai thác tại Việt Nam, bao gồm:”.

Điều 29Sửa đổi, bổ sung khoản c, d và e của Điều 12.013 quy định tại Phần 12 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điểm a Mục 1 Phụ lục VIII sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 56/2018/TT-BG

Điều 29. Sửa đổi, bổ sung khoản c, d và e của Điều 12.013 quy định tại Phần 12 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điểm a Mục 1 Phụ lục VIII sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 56/2018/TT-BGTVT ngày 11 tháng 12 năm 2018

1. Sửa đổi, bổ sung khoản c như sau:

“c) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ của Người khai thác, Cục HKVN sẽ thẩm định tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ đề nghị cấp AOC và thông báo kết quả thẩm định cho người đề nghị. Trong trường hợp hồ sơ đề nghị cấp AOC không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, người làm đơn phải bổ sung và thời gian phê chuẩn AOC sẽ chỉ được tính kể từ khi hồ sơ đã được bổ sung theo yêu cầu.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản d như sau:

“d) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày thông báo về tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ đề nghị cấp AOC, Cục HKVN thực hiện việc kiểm tra nội dung các tài liệu và phối hợp với Người khai thác tàu bay để xây dựng kế hoạch kiểm tra thực tế.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản e như sau:

“e) Trong thời hạn 25 ngày, kể từ thời điểm thống nhất kế hoạch kiểm tra thực tế, Cục HKVN tiến hành kiểm tra, nếu kết quả kiểm tra cho thấy người làm đơn hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu đối với các quy định của Phần này, Cục HKVN cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay. Trong trường hợp chưa đáp ứng các yêu cầu Cục HKVN sẽ thông báo kết quả cho người đề nghị và thống nhất thời hạn cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng. Thời gian cần thiết cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng sẽ được tính bổ sung vào thời gian phê chuẩn AOC.”.

Điều 30Sửa đổi, bổ sung khoản g, h và i của Điều 12.023 quy định tại Phần 12

Điều 30. Sửa đổi, bổ sung khoản g, h và i của Điều 12.023 quy định tại Phần 12

1. Sửa đổi, bổ sung khoản g như sau:

“(g) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn, sửa đổi AOC của Người khai thác, Cục HKVN sẽ thẩm định tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ và thông báo kết quả thẩm định cho người đề nghị. Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, người làm đơn phải bổ sung và thời gian gia hạn, sửa đổi AOC sẽ chỉ được tính kể từ khi hồ sơ đã được bổ sung theo yêu cầu.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản h như sau:

“(h) Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, Cục HKVN thực hiện việc kiểm tra nội dung các tài liệu và phối hợp với Người khai thác tàu bay để xây dựng kế hoạch kiểm tra thực tế để gia hạn hoặc sửa đổi AOC.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản i như sau:

“(i) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ thời điểm thống nhất kế hoạch kiểm tra thực tế, Cục HKVN tiến hành kiểm tra, nếu kết quả kiểm tra cho thấy người đề nghị hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu đối với các quy định của Phần này, Cục HKVN cấp gia hạn hoặc sửa đổi AOC. Trong trường hợp còn chưa đáp ứng các yêu cầu cụ thể, Cục HKVN sẽ thông báo kết quả cho người làm đơn và thống nhất thời hạn cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng. Thời gian cần thiết cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng sẽ được tính bổ sung vào thời gian gia hạn hoặc sửa đổi AOC.”.

Điều 31Sửa đổi, bổ sung khoản g Phụ lục 1 của Điều 7.350 quy định tại Phần 7 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Mục 3 Phụ lục II sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 7 Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 11/2022/TT-BGTVT ngày 29 t

Điều 31. Sửa đổi, bổ sung khoản g Phụ lục 1 của Điều 7.350 quy định tại Phần 7 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Mục 3 Phụ lục II sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 7 Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 11/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 06 năm 2022

“(g) Trong thời hạn 06 ngày, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, tổ chức kiểm tra và thực hiện việc cấp lại, gia hạn năng định phù hợp.”

Chương IV

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 29/2021/TT-BGTVT NGÀY 30 THÁNG 11 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY

Điều 32Sửa đổi, bổ sung khoản 9 của Điều 30

Điều 32. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 của Điều 30

“9. Khi người điều khiển phương tiện tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay không có chứng chỉ chuyên môn điều khiển, vận hành phương tiện, thiết bị hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay, không được đào tạo, huấn luyện định kỳ, phục hồi theo quy định thì phải có phương tiện của người khai thác cảng hàng không, sân bay dẫn đường, trừ trường hợp các phương tiện thi công đã xác định luồng tuyến di chuyển theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.”.

Điều 33Sửa đổi, bổ sung khoản 8 của Điều 51

Điều 33. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 của Điều 51

“8. Việc điều khiển các thiết bị cấp chất lỏng cho tàu bay do nhân viên kỹ thuật có chứng chỉ chuyên môn và được đào tạo, huấn luyện định kỳ, phục hồi theo quy định điều khiển thực hiện phù hợp với tài liệu hướng dẫn sử dụng.”

Điều 34Bãi bỏ một số quy định, gồm:

Điều 34. Bãi bỏ một số quy định, gồm:

1. Bãi bỏ Điều 82.

2. Bãi bỏ Mẫu số 04 (4.1 và 4.2) của Phụ lục I và Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 29/2021/TT-BGTVT.

Chương V

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 45/2024/TT-BGTVT NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ CẤP MỚI, CẤP LẠI, TẠM ĐÌNH CHỈ, THU HỒI CHỨNG CHỈ ĐĂNG KIỂM VIÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Điều 35Bãi bỏ điểm đ khoản 1 Điều 7, điểm e khoản 1 Điều 10

Điều 35. Bãi bỏ điểm đ khoản 1 Điều 7, điểm e khoản 1 Điều 10

Chương VI

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 46/2024/TT-BGTVT NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP MỚI, CẤP LẠI, TẠM ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH XE CƠ GIỚI CỦA CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI, CƠ SỞ KIỂM ĐỊNH KHÍ THẢI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY

Điều 36Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 5 Điều 4

Điều 36. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 5 Điều 4

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Kiểm tra, đánh giá thực tế

Việc kiểm tra, đánh giá thực tế được thực hiện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập thông báo tiếp nhận hồ sơ, cụ thể như sau:

a) Sở Xây dựng kiểm tra, đánh giá điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới của cơ sở đăng kiểm xe cơ giới theo quy định tại Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới và lập biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Sở Xây dựng đề nghị Cục Đăng kiểm Việt Nam tham gia kiểm tra, đánh giá cơ sở đăng kiểm xe cơ giới theo yêu cầu kỹ thuật quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy. Nội dung kiểm tra, đánh giá ghi nhận vào biên bản theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VIII và các biên bản theo các mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này. Khi có tổ chức đánh giá sự phù hợp, việc kiểm tra, đánh giá tại điểm này được thay thế bằng kết quả đánh giá, chứng nhận cơ sở đăng kiểm xe cơ giới phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy của tổ chức đánh giá sự phù hợp;

c) Tổng hợp kết quả và ghi nhận các nội dung tương ứng vào mẫu số 01 quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, đánh giá thực tế đạt yêu cầu, Sở Xây dựng cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục XI; mã số cơ sở đăng kiểm theo quy định của Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.”

Điều 37Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5

Điều 37. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5

“3. Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này:

a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Sở Xây dựng kiểm tra thành phần hồ sơ trong ngày làm việc, nếu chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn cơ sở đăng kiểm xe cơ giới hoàn thiện hồ sơ; nếu đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, căn cứ hồ sơ lưu trữ, Sở Xây dựng thực hiện cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới;

b) Trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ, Sở Xây dựng kiểm tra thành phần hồ sơ; nếu chưa đầy đủ theo quy định, thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ sở đăng kiểm xe cơ giới; nếu đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị, căn cứ hồ sơ lưu trữ, Sở Xây dựng thực hiện cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới.”

Điều 38Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 5 Điều 10

Điều 38. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 5 Điều 10

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Kiểm tra, đánh giá thực tế

Việc kiểm tra, đánh giá thực tế được thực hiện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập thông báo tiếp nhận hồ sơ như sau:

a) Kiểm tra, đánh giá cơ sở kiểm định khí thải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy để ghi nhận vào biên bản theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Kiểm tra, đánh giá cơ sở kiểm định khí thải theo quy định tại Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới và tổng hợp kết quả kiểm tra, đánh giá tại điểm a khoản này, ghi nhận các nội dung tương ứng vào biên bản theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, đánh giá thực tế đạt yêu cầu, Sở Xây dựng cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục XI; mã số cơ sở kiểm định khí thải theo quy định của Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.”

Điều 39Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 11

Điều 39. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 11

“3. Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này:

a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Sở Xây dựng kiểm tra thành phần hồ sơ trong ngày làm việc; nếu chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn cơ sở kiểm định khí thải hoàn thiện hồ sơ; nếu đầy đủ theo quy định trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, căn cứ hồ sơ lưu trữ Sở Xây dựng thực hiện cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy;

b) Trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ, Sở Xây dựng kiểm tra thành phần hồ sơ; nếu chưa đầy đủ theo quy định, lập thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ sở kiểm định khí thải; nếu đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị, căn cứ hồ sơ lưu trữ Sở Xây dựng thực hiện cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.”.

Chương VII

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 47/2024/TT-BGTVT NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM ĐỊNH, MIỄN KIỂM ĐỊNH LẦN ĐẦU CHO XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG; TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE CƠ GIỚI CẢI TẠO, XE MÁY CHUYÊN DÙNG CẢI TẠO; TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM ĐỊNH KHÍ THẢI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY

Điều 40Bổ sung khoản 12 Điều 3

Điều 40. Bổ sung khoản 12 Điều 3

“ 12. Giấy tờ về đăng ký xe là một trong các giấy tờ sau: bản chính chứng nhận đăng ký xe; bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính chứng nhận đăng ký xe; giấy chứng nhận đăng ký xe được tích hợp trên tài khoản định danh điện tử từ mức độ 2 trở lên.”

Điều 41Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 5

Điều 41. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 5

“a) Trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật mà dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe chưa chia sẻ được thì chủ xe phải xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe.”

Điều 42Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 6

Điều 42. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 6

“4. Cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định trong 04 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 17 của Thông tư này. Trường hợp xe chỉ có giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe, cơ sở đăng kiểm cấp tem kiểm định và giấy hẹn trả giấy chứng nhận kiểm định cho chủ xe theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này và chỉ thực hiện cấp giấy chứng nhận kiểm định sau khi chủ xe được cấp đăng ký xe hoặc xuất trình giấy tờ về đăng ký xe”

Điều 43Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 7

Điều 43. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 7

“a) Trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật mà dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe chưa chia sẻ được thì chủ xe phải xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe.”

Điều 44Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 8

Điều 44. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 8

“a) Trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật mà dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe chưa chia sẻ được thì chủ xe phải xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe.”

Điều 45Sửa đổi, bổ sung khoản 1, điểm a khoản 2, khoản 3 Điều 9

Điều 45. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, điểm a khoản 2, khoản 3 Điều 9

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 như sau:

“1. Xe sản xuất, lắp ráp trong nước, xe thuộc đối tượng nghiên cứu, phát triển có nhu cầu tham gia giao thông đường bộ: trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật mà dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe chưa chia sẻ được thì chủ xe phải xuất trình bản chính chứng nhận đăng ký xe tạm thời hoặc chứng nhận đăng ký xe tạm thời được tích hợp trên tài khoản định danh điện tử từ mức độ 2 trở lên và nộp bản sao phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng.”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 9 như sau:

“a) Trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật mà dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe chưa chia sẻ được thì chủ xe phải xuất trình bản chính chứng nhận đăng ký xe tạm thời hoặc chứng nhận đăng ký xe tạm thời được tích hợp trên tài khoản định danh điện tử từ mức độ 2 trở lên;”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau

“3. Xe nhập khẩu (không thuộc trường hợp nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này): trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật mà dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe chưa chia sẻ được thì chủ xe phải xuất trình bản chính chứng nhận đăng ký xe tạm thời hoặc chứng nhận đăng ký xe tạm thời được tích hợp trên tài khoản định danh điện tử từ mức độ 2 trở lên và nộp bản sao phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của nhà sản xuất nước ngoài.”

Điều 46Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 11

Điều 46. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 11

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 như sau:

“ b) Trường hợp xe cơ giới có kết quả kiểm định đạt yêu cầu: cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận kiểm định, dán tem kiểm định theo quy định tại Điều 17 Thông tư này; thực hiện việc gỡ cảnh báo kiểm định không đạt đối với trường hợp có cảnh báo về kết quả kiểm định không đạt trước đó ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra, đánh giá.

Trường hợp xe chỉ có giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe, cơ sở đăng kiểm cấp tem kiểm định và giấy hẹn trả giấy chứng nhận kiểm định cho chủ xe theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này và chỉ thực hiện cấp giấy chứng nhận kiểm định trong thời gian 04 giờ làm việc kể từ khi chủ xe xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc có dữ liệu về đăng ký xe được chia sẻ từ cơ quan đăng ký xe”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 như sau:

“b) Trường hợp xe cơ giới có kết quả kiểm định đạt yêu cầu: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi kết thúc kiểm tra, cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định theo quy định tại Điều 17 Thông tư này và gửi cho chủ xe; thực hiện việc gỡ cảnh báo kiểm định không đạt đối với trường hợp có cảnh báo về kết quả kiểm định không đạt trước đó ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra, đánh giá.

Trường hợp xe chỉ có giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe, cơ sở đăng kiểm cấp tem kiểm định và giấy hẹn trả giấy chứng nhận kiểm định cho chủ xe theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này và chỉ thực hiện cấp giấy chứng nhận kiểm định trong thời gian 04 giờ làm việc kể từ khi chủ xe xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc có dữ liệu về đăng ký xe được chia sẻ từ cơ quan đăng ký xe”.

Điều 47Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4, điểm b khoản 6 Điều 12

Điều 47. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4, điểm b khoản 6 Điều 12

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:

“b) Trường hợp xe máy chuyên dùng có kết quả kiểm định đạt yêu cầu: cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận kiểm định, dán tem kiểm định theo quy định tại Điều 17 Thông tư này; thực hiện việc gỡ cảnh báo kiểm định không đạt đối với trường hợp có cảnh báo về kết quả kiểm định không đạt trước đó ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra, đánh giá.

Trường hợp xe chỉ có giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe, cơ sở đăng kiểm cấp tem kiểm định và giấy hẹn trả giấy chứng nhận kiểm định cho chủ xe theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này và chỉ thực hiện cấp giấy chứng nhận kiểm định trong thời gian 04 giờ làm việc kể từ khi chủ xe xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc có dữ liệu về đăng ký xe được chia sẻ từ cơ quan đăng ký xe”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 như sau:

“b) Trường hợp xe máy chuyên dùng có kết quả kiểm định đạt yêu cầu: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi kết thúc kiểm tra, cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định theo quy định tại Điều 17 Thông tư này; thực hiện việc gỡ cảnh báo kiểm định không đạt đối với trường hợp có cảnh báo về kết quả kiểm định không đạt trước đó ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra, đánh giá.

Trường hợp xe chỉ có giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe, cơ sở đăng kiểm cấp tem kiểm định và giấy hẹn trả giấy chứng nhận kiểm định cho chủ xe theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này và chỉ thực hiện cấp giấy chứng nhận kiểm định trong thời gian 04 giờ làm việc kể từ khi chủ xe xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc có dữ liệu về đăng ký xe được chia sẻ từ cơ quan đăng ký xe”.

Điều 48Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15

Điều 48. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15

“1. Trường hợp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định bị sai thông tin, cơ sở đăng kiểm cấp lại giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định trong 04 giờ làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đồng thời thu lại giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định bị sai;”.

Điều 49Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 21

Điều 49. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 21

“a) Trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật mà dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe chưa chia sẻ được thì chủ xe phải xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe.”.

67 điều

Trích dẫn văn bản này

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng không dân dụng và thanh tra thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-185703

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。 文本層經 Hugging Face vietnamese-legal-documents 資料集(CC BY 4.0)取得,署名依 CC BY 4.0。

VN-OfficialText-IPLawExempt+CC-BY-4.0

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com