Điều 34. Tổ chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Bộ trưởng (để b/c); - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải); - Cổng TTĐT Bộ Xây dựng (để đăng tải); - Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; - Lưu: Văn thư, VT&ATGT | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Xuân Sang
PHỤ LỤC
MẪU TỜ KHAI, GIẤY CHỨNG NHẬN SỬ DỤNG TRONG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ XÓA ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN, TÀU BIỂN CÔNG VỤ, TÀU NGẦM, TÀU LẶN, KHO CHỨA NỔI, GIÀN DI ĐỘNG (Kèm theo Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ)
| Mẫu số | Tên mẫu giấy tờ, hồ sơ |
|||
| Mẫu số 01 [44] | Tờ khai đăng ký |
| Mẫu số 02 [45] | Tờ khai đăng ký thay đổi |
| Mẫu số 03 [46] | Tờ khai xóa đăng ký |
| Mẫu số 04 [47] | Tờ khai cấp lại giấy chứng nhận đăng ký |
| Mẫu số 05 [48] | Tờ khai chấp thuận đặt tên |
| Mẫu số 06 | Giấy chứng nhận đăng ký |
| Mẫu số 07 | Giấy chứng nhận đăng ký có thời hạn |
| Mẫu số 08 | Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời |
| Mẫu số 09 | Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện đang đóng |
| Mẫu số 10 | Giấy chứng nhận xóa đăng ký |
| Mẫu số 11 | Giấy phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam |
| Mẫu số 12 [49] | Văn bản chấp thuận đặt tên tàu biển |
Mẫu số 01
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness _____________________ TỜ KHAI ĐĂNG KÝ APPLICATION FOR REGISTRATION Kính gửi: …………………(1)………………… To: …………(1)…………… Đề nghị đăng ký …………(2)……….. với các thông số dưới đây: Kindly register the ship with the following particulars: Tên …………………...(3)............................. Trọng tải toàn phần: ................................. Name Dead weight Hô hiệu/Số IMO: ........................................ Tổng dung tích: .......................................... Call sign/IMO number Gross tonnage Loại tàu: …………….(4).............................. Dung tích thực dụng:.................................. Type of ship Net tonnage Chiều dài lớn nhất: .................................... Năm đóng: .................................................. Length over all Year of building Chiều rộng: ............................................... Nơi đóng: ..................................................... Breadth Place of building Mớn nước: ............................................... Nơi đăng ký: ................................................. Draft Place of registry Tổng công suất máy chính: ........................ Tổ chức đăng kiểm: ................................... M.E. power Classification Agency Ngày bàn giao:………………………… Date of delivery Tên tàu cũ (nếu có)……………………………………………………………………………………… Former Name Nội dung đăng ký: - Đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam Registration for flying Vietnamese flag - Đăng ký quyền sở hữu Registration for ownership Hình thức đăng ký: ................................................................................................................ Kind of registration Lý do (5):………………………………………………………………………………………… Reasons Dự kiến cảng tới đầu tiên tại Việt Nam ………. , thời gian ……………………(6)…………….. First expected port of call in Vietnam, dd/mm/yyyy Chủ sở hữu (tên, địa chỉ, fax, tỉ lệ sở hữu): ......................................................................... Owner (name, address, fax, ratio of ownership) Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định thành lập (trường hợp chủ tàu là tổ chức): ………………….. Business code Mã ĐDCN/ số CCCD/ Số thẻ căn cước/ Số Hộ chiếu ( trường hợp chủ tàu là cá nhân ):………… Identification/Passport Ngày sinh ( trường hợp chủ tàu là cá nhân ):…………………………………………………………… Date of birth Đề nghị nhận kết quả: Please receive the results □ Trực tiếp Directly □ Qua hệ thống bưu chính ( Ghi rõ thông tin, địa chỉ nhận ).................................................. The postal system (Address) □ Khác (nêu rõ)......................................... Other …………., ngày ... tháng ... năm…… Date CHỦ SỞ HỮU Owner (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (sign, full name and stamp) Ghi chú (Note): (1) Tên cơ quan đăng ký The ship Registration office (2) Loại phương tiện đăng ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi Type of transport facility registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible, floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit (3) Tên phương tiện Name of transport facility (4) Loại tàu biển (trong trường hợp đăng ký tàu biển) Type of ship (in case of ship registration/registry) (5) Trong trường hợp đăng ký tạm thời In case of provisional registration (6) Trong trường hợp cấp giấy phép tạm thời cho tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam In case of provisional permission of flying vietnamese flag (7) Hộ chiếu chỉ áp dụng đối với chủ tàu là cá nhân người nước ngoài Foreign Passport (for foreign individual shipowners) | Nội dung đăng ký: | - Đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam Registration for flying Vietnamese flag - Đăng ký quyền sở hữu Registration for ownership | Đề nghị nhận kết quả: Please receive the results □ Trực tiếp Directly □ Qua hệ thống bưu chính ( Ghi rõ thông tin, địa chỉ nhận ).................................................. The postal system (Address) □ Khác (nêu rõ)......................................... Other | …………., ngày ... tháng ... năm…… Date CHỦ SỞ HỮU Owner (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (sign, full name and stamp) | (1) Tên cơ quan đăng ký The ship Registration office (2) Loại phương tiện đăng ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi Type of transport facility registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible, floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit (3) Tên phương tiện Name of transport facility (4) Loại tàu biển (trong trường hợp đăng ký tàu biển) Type of ship (in case of ship registration/registry) | (5) Trong trường hợp đăng ký tạm thời In case of provisional registration (6) Trong trường hợp cấp giấy phép tạm thời cho tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam In case of provisional permission of flying vietnamese flag (7) Hộ chiếu chỉ áp dụng đối với chủ tàu là cá nhân người nước ngoài Foreign Passport (for foreign individual shipowners) |
||||||||
| Nội dung đăng ký: | - Đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam Registration for flying Vietnamese flag - Đăng ký quyền sở hữu Registration for ownership | | | | | |
| Đề nghị nhận kết quả: Please receive the results □ Trực tiếp Directly □ Qua hệ thống bưu chính ( Ghi rõ thông tin, địa chỉ nhận ).................................................. The postal system (Address) □ Khác (nêu rõ)......................................... Other | …………., ngày ... tháng ... năm…… Date CHỦ SỞ HỮU Owner (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (sign, full name and stamp) | | | | | |
| (1) Tên cơ quan đăng ký The ship Registration office (2) Loại phương tiện đăng ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi Type of transport facility registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible, floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit (3) Tên phương tiện Name of transport facility (4) Loại tàu biển (trong trường hợp đăng ký tàu biển) Type of ship (in case of ship registration/registry) | (5) Trong trường hợp đăng ký tạm thời In case of provisional registration (6) Trong trường hợp cấp giấy phép tạm thời cho tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam In case of provisional permission of flying vietnamese flag (7) Hộ chiếu chỉ áp dụng đối với chủ tàu là cá nhân người nước ngoài Foreign Passport (for foreign individual shipowners) | | | | | |
Lưu ý: Cơ quan Đăng ký tàu biển phải tận dụng tối đa CSDL quốc gia về Dân cư và CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong việc xác minh các thông tin có liên quan tên, địa chỉ của chủ sở hữu. Chỉ yêu cầu người thực hiện TTHC cung cấp tài liệu minh chứng trong trường hợp các CSDL quốc gia trả kết quả không chính xác đối với các thông tin trong bản khai.
Mẫu số 02
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness _____________________ TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI APPLICATION FOR CHANGING REGISTRATION Kính gửi: ………………………(1) To: ………….(1)…………………….. Đề nghị đăng ký …………(2)……….. với các thông số và thay đổi dưới đây: Kindly register change of the ship with the following particulars: Tên …………………...(3)............................. Trọng tải toàn phần: ................................. Name Dead weight Hô hiệu/Số IMO: ........................................ Tổng dung tích: ......................................... Call sign/IMO number Gross tonnage Loại tàu: …………….(4).............................. Dung tích thực dụng:................................. Type of ship Net tonnage Chiều dài lớn nhất: .................................... Năm đóng: ................................................. Length over all Year of building Chiều rộng: ............................................... Nơi đóng: ................................................... Breadth Place of building Mớn nước: ............................................... Nơi đăng ký: ............................................... Draft Place of registry Tổng công suất máy chính: ........................ Tổ chức đăng kiểm: .................................. M.E. power Classification Agency Tên tàu cũ (nếu có)………………………………………………………………………………… Former Name Nội dung thay đổi: ................................................................................................................ Change in Lý do thay đổi: ..................................................................................................................... Reasons to change Chủ sở hữu (Họ và Tên, địa chỉ, điện thoại, tỉ lệ sở hữu): …………………………………………. Owner (Full name, address, telephone, ratio of ownership) Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định thành lập (trường hợp chủ tàu là tổ chức): …………………… Business code Mã ĐDCN/số CCCD/Số thẻ căn cước/Số Hộ chiếu ( trường hợp chủ tàu là cá nhân ):…………….. Identification/Passport Ngày sinh ( trường hợp chủ tàu là cá nhân ):………………………………………………………… Date of birth Đề nghị nhận kết quả: Please receive the results □ Trực tiếp Directly □ Qua hệ thống bưu chính ( Ghi rõ thông tin, địa chỉ nhận ).................................................. The postal system (Address) □ Khác (nêu rõ)......................................... Other …………., ngày ... tháng ... năm…… Date CHỦ SỞ HỮU Owner (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (sign, full name and stamp) Ghi chú (Note): (1) Tên cơ quan đăng ký The ship Registration office (2) Loại phương tiện đăng ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi Type of transport facility registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible, floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit (3) Tên phương tiện Name of transport facility (4) Loại tàu biển (trong trường hợp đăng ký tàu biển) Type of ship (in case of ship registration/registry) (5) Hộ chiếu chỉ áp dụng đối với chủ tàu là cá nhân người nước ngoài Foreign Passport (for foreign individual shipowners) | Đề nghị nhận kết quả: Please receive the results □ Trực tiếp Directly □ Qua hệ thống bưu chính ( Ghi rõ thông tin, địa chỉ nhận ).................................................. The postal system (Address) □ Khác (nêu rõ)......................................... Other | …………., ngày ... tháng ... năm…… Date CHỦ SỞ HỮU Owner (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (sign, full name and stamp) | (1) Tên cơ quan đăng ký The ship Registration office (2) Loại phương tiện đăng ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi Type of transport facility registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible, floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit (3) Tên phương tiện Name of transport facility | (4) Loại tàu biển (trong trường hợp đăng ký tàu biển) Type of ship (in case of ship registration/registry) (5) Hộ chiếu chỉ áp dụng đối với chủ tàu là cá nhân người nước ngoài Foreign Passport (for foreign individual shipowners) |
||||||
| Đề nghị nhận kết quả: Please receive the results □ Trực tiếp Directly □ Qua hệ thống bưu chính ( Ghi rõ thông tin, địa chỉ nhận ).................................................. The postal system (Address) □ Khác (nêu rõ)......................................... Other | …………., ngày ... tháng ... năm…… Date CHỦ SỞ HỮU Owner (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (sign, full name and stamp) | | | |
| (1) Tên cơ quan đăng ký The ship Registration office (2) Loại phương tiện đăng ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi Type of transport facility registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible, floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit (3) Tên phương tiện Name of transport facility | (4) Loại tàu biển (trong trường hợp đăng ký tàu biển) Type of ship (in case of ship registration/registry) (5) Hộ chiếu chỉ áp dụng đối với chủ tàu là cá nhân người nước ngoài Foreign Passport (for foreign individual shipowners) | | | |
Lưu ý: Cơ quan Đăng ký tàu biển phải tận dụng tối đa CSDL quốc gia về Dân cư và CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong việc xác minh các thông tin có liên quan tên, địa chỉ của chủ sở hữu. Chỉ yêu cầu người thực hiện TTHC cung cấp tài liệu minh chứng trong trường hợp các CSDL quốc gia trả kết quả không chính xác đối với các thông tin trong bản khai.
Mẫu số 03
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness _____________________ TỜ KHAI XÓA ĐĂNG KÝ APPLICATION FOR DEREGISTRATION Kính gửi: …………….(1)………. To: ………….(1)…………….. Đề nghị xóa đăng ký …………..(2)... với các thông số dưới đây kể từ ngày ... tháng ... năm ……. Kindly deregister the with the following particulars from date ……………………………………….. Tên ………………..(3)........................................ Hô hiệu/số IMO: ....................................... Name Call sign/IMO number Chủ sở hữu (Họ và Tên, địa chỉ, điện thoại, tỉ lệ sở hữu): …………………………………………. Owner (Full name, address, telephone, ratio of ownership) Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định thành lập (trường hợp chủ tàu là tổ chức): …………………… Business code Mã ĐDCN/số CCCD/Số thẻ căn cước/Số Hộ chiếu ( trường hợp chủ tàu là cá nhân ):…………….. Identification/Passport Ngày sinh ( trường hợp chủ tàu là cá nhân ):………………………………………………………… Date of birth Người đề nghị xóa đăng ký (tên, địa chỉ): ............................................................................ Applicant (name, address) Nơi đăng ký: ......................................................................................................................... Place of registry Số đăng ký: .................................................... ; Ngày đăng ký: ........................................... Number of registration Date of registration Cơ quan đăng ký: ................................................................................................................. The Registrar of ship Lý do xin xóa đăng ký .......................................................................................................... Reasons to deregister .......................................................................................................... Đề nghị nhận kết quả: Please receive the results □ Trực tiếp Directly □ Qua hệ thống bưu chính ( Ghi rõ thông tin, địa chỉ nhận )......................... The postal system (Address) □ Khác (nêu rõ)............................... Other …………., ngày ... tháng ... năm…… Date CHỦ SỞ HỮU Owner (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (sign, full name and stamp) Ghi chú (Note): (1) Tên cơ quan đăng ký The ship Registration office (2) Loại phương tiện đăng ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi Type of transport facility registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible, floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit (3) Tên phương tiện Name of transport facility (4) Hộ chiếu chỉ áp dụng đối với chủ tàu là cá nhân người nước ngoài Foreign passport (for foreign individual shipowners) | Đề nghị nhận kết quả: Please receive the results □ Trực tiếp Directly □ Qua hệ thống bưu chính ( Ghi rõ thông tin, địa chỉ nhận )......................... The postal system (Address) □ Khác (nêu rõ)............................... Other | …………., ngày ... tháng ... năm…… Date CHỦ SỞ HỮU Owner (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (sign, full name and stamp) | (1) Tên cơ quan đăng ký The ship Registration office (2) Loại phương tiện đăng ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi Type of transport facility registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible, floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit | (3) Tên phương tiện Name of transport facility (4) Hộ chiếu chỉ áp dụng đối với chủ tàu là cá nhân người nước ngoài Foreign passport (for foreign individual shipowners) |
||||||
| Đề nghị nhận kết quả: Please receive the results □ Trực tiếp Directly □ Qua hệ thống bưu chính ( Ghi rõ thông tin, địa chỉ nhận )......................... The postal system (Address) □ Khác (nêu rõ)............................... Other | …………., ngày ... tháng ... năm…… Date CHỦ SỞ HỮU Owner (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (sign, full name and stamp) | | | |
| (1) Tên cơ quan đăng ký The ship Registration office (2) Loại phương tiện đăng ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi Type of transport facility registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible, floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit | (3) Tên phương tiện Name of transport facility (4) Hộ chiếu chỉ áp dụng đối với chủ tàu là cá nhân người nước ngoài Foreign passport (for foreign individual shipowners) | | | |
Lưu ý: Cơ quan Đăng ký tàu biển phải tận dụng tối đa CSDL quốc gia về Dân cư và CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong việc xác minh các thông tin có liên quan tên, địa chỉ của chủ sở hữu. Chỉ yêu cầu người thực hiện TTHC cung cấp tài liệu minh chứng trong trường hợp các CSDL quốc gia trả kết quả không chính xác đối với các thông tin trong bản khai.
Mẫu số 04
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness _____________________ TỜ KHAI CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ APPLICATION FOR RE-ISSUEING CERTIFICATE OF REGISTRY Kính gửi: ………………………(1) To: ………….(1)…………….. Chủ sở hữu (Họ và Tên, địa chỉ, điện thoại, tỉ lệ sở hữu): ……………………………………………. Owner (Full name, address, telephone, ratio of ownership) Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định thành lập (trường hợp chủ tàu là tổ chức): ………………… Business code Mã ĐDCN/ số CCCD/ Số thẻ căn cước/ Số Hộ chiếu ( trường hợp chủ tàu là cá nhân ):…….…… Identification/Passport Ngày sinh ( trường hợp chủ tàu là cá nhân ):……………………………………………..…………… Date of birth Đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký cho ……(2) có các thông số dưới đây: Kindly re-issue the certificate for the ship with the following particulars Tên: …………………………(3)…………………………………..……………………..………….. Name Hô hiệu/Số IMO: ……………………………………………………….…………………..………… Call sign/IMO number Số Giấy chứng nhận đăng ký: .......................... ; Ngày đăng ký: ....................................... Number of registration Date of registration Lý do đề nghị cấp lại: ......................................................................................................... Reason of re-issueing Tài liệu liên quan kèm theo (nếu có): ................................................................................. Relevance documents attachment (if any) Đề nghị nhận kết quả: Please receive the results □ Trực tiếp Directly □ Qua hệ thống bưu chính ( Ghi rõ thông tin, địa chỉ nhận ).................................................. The postal system (Address) □ Khác (nêu rõ)......................................... Other …………., ngày ... tháng ... năm…… Date CHỦ SỞ HỮU Owner (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (sign, full name and stamp) Ghi chú (Note): (1) Tên cơ quan đăng ký The ship Registration office (2) Loại phương tiện đăng ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi Type of transport facility registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible, floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit (3) Tên phương tiện Name of transport facility (4) Hộ chiếu chỉ áp dụng đối với chủ tàu là cá nhân người nước ngoài Foreign passport (for foreign individual shipowners) | Đề nghị nhận kết quả: Please receive the results □ Trực tiếp Directly □ Qua hệ thống bưu chính ( Ghi rõ thông tin, địa chỉ nhận ).................................................. The postal system (Address) □ Khác (nêu rõ)......................................... Other | …………., ngày ... tháng ... năm…… Date CHỦ SỞ HỮU Owner (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (sign, full name and stamp) | (1) Tên cơ quan đăng ký The ship Registration office (2) Loại phương tiện đăng ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi Type of transport facility registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible, floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit | (3) Tên phương tiện Name of transport facility (4) Hộ chiếu chỉ áp dụng đối với chủ tàu là cá nhân người nước ngoài Foreign passport (for foreign individual shipowners) |
||||||
| Đề nghị nhận kết quả: Please receive the results □ Trực tiếp Directly □ Qua hệ thống bưu chính ( Ghi rõ thông tin, địa chỉ nhận ).................................................. The postal system (Address) □ Khác (nêu rõ)......................................... Other | …………., ngày ... tháng ... năm…… Date CHỦ SỞ HỮU Owner (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (sign, full name and stamp) | | | |
| (1) Tên cơ quan đăng ký The ship Registration office (2) Loại phương tiện đăng ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi Type of transport facility registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible, floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit | (3) Tên phương tiện Name of transport facility (4) Hộ chiếu chỉ áp dụng đối với chủ tàu là cá nhân người nước ngoài Foreign passport (for foreign individual shipowners) | | | |
Lưu ý: Cơ quan Đăng ký tàu biển phải tận dụng tối đa CSDL quốc gia về Dân cư và CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong việc xác minh các thông tin có liên quan tên, địa chỉ của chủ sở hữu. Chỉ yêu cầu người thực hiện TTHC cung cấp tài liệu minh chứng trong trường hợp các CSDL quốc gia trả kết quả không chính xác đối với các thông tin trong bản khai.
Mẫu số 05
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness _____________________ TỜ KHAI CHẤP THUẬN ĐẶT TÊN APPLICATION FOR REGISTRATION OF NAME Kính gửi: ……………(1)…………… To: ………………………………… Chủ sở hữu (Họ và Tên, địa chỉ, điện thoại, tỉ lệ sở hữu): ……………………………………………. Owner (Full name, address, telephone, ratio of ownership) Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định thành lập (trường hợp chủ tàu là tổ chức): …………………… Business code Mã ĐDCN/ số CCCD/ Số thẻ căn cước/ Số Hộ chiếu ( trường hợp chủ tàu là cá nhân ):…………… Identification/Passport Ngày sinh ( trường hợp chủ tàu là cá nhân ):………………………………………………………… Date of birth Đề nghị đặt tên là: …………………………………………………………………………………… To request the name cho …(2) …. với các thông số thiết kế dưới đây: .. …… with the following designed particulars Hô hiệu/Số IMO: ........................................ Dung tích thực dụng:................................. Call sign/IMO number Net tonnage Loại tàu: …………….(3).............................. Tổng dung tích: ........................................ Type of ship Gross tonnage Chiều dài lớn nhất: .................................... Trọng tải toàn phần: ................................. Length over all Dead weight Chiều rộng: Ngày bàn giao: ……………………………… Breadth Date of delivery Mớn nước: Nơi đóng: ……………………………………… Draft Place of building Công suất máy chính: M.E. power Đề nghị nhận kết quả: Please receive the results □ Trực tiếp Directly □ Qua hệ thống bưu chính ( Ghi rõ thông tin, địa chỉ nhận ).................................................. The postal system (Address) □ Khác (nêu rõ)......................................... Other …………., ngày ... tháng ... năm…… Date CHỦ SỞ HỮU Owner (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (sign, full name and stamp) Ghi chú (Note): (1) Tên cơ quan đăng ký The ship Registration office (2) Loại phương tiện đăng ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi Type of transport facility registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible, floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit (3) Tên phương tiện Name of transport facility (4) Hộ chiếu chỉ áp dụng đối với chủ tàu là cá nhân người nước ngoài Foreign passport (for foreign individual shipowners) | Đề nghị nhận kết quả: Please receive the results □ Trực tiếp Directly □ Qua hệ thống bưu chính ( Ghi rõ thông tin, địa chỉ nhận ).................................................. The postal system (Address) □ Khác (nêu rõ)......................................... Other | …………., ngày ... tháng ... năm…… Date CHỦ SỞ HỮU Owner (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (sign, full name and stamp) | (1) Tên cơ quan đăng ký The ship Registration office (2) Loại phương tiện đăng ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi Type of transport facility registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible, floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit | (3) Tên phương tiện Name of transport facility (4) Hộ chiếu chỉ áp dụng đối với chủ tàu là cá nhân người nước ngoài Foreign passport (for foreign individual shipowners) |
||||||
| Đề nghị nhận kết quả: Please receive the results □ Trực tiếp Directly □ Qua hệ thống bưu chính ( Ghi rõ thông tin, địa chỉ nhận ).................................................. The postal system (Address) □ Khác (nêu rõ)......................................... Other | …………., ngày ... tháng ... năm…… Date CHỦ SỞ HỮU Owner (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (sign, full name and stamp) | | | |
| (1) Tên cơ quan đăng ký The ship Registration office (2) Loại phương tiện đăng ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi Type of transport facility registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible, floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit | (3) Tên phương tiện Name of transport facility (4) Hộ chiếu chỉ áp dụng đối với chủ tàu là cá nhân người nước ngoài Foreign passport (for foreign individual shipowners) | | | |
Lưu ý: Cơ quan Đăng ký tàu biển phải tận dụng tối đa CSDL quốc gia về Dân cư và CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong việc xác minh các thông tin có liên quan tên, địa chỉ của chủ sở hữu. Chỉ yêu cầu người thực hiện TTHC cung cấp tài liệu minh chứng trong trường hợp các CSDL quốc gia trả kết quả không chính xác đối với các thông tin trong bản khai.
Mẫu số 06
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness _____________________ GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CERTIFICATE OF REGISTRY QR code …………….(1).... Chứng nhận ………(2)…….. có các thông số dưới đây đã được đăng ký vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam: ……….. Hereby certify that ……….. with the following particulars has been registered into the Viet Nam national ships registration book: Tên …………………...(3)............................. Trọng tải toàn phần: ................................. Name Dead weight Hô hiệu/Số IMO: ........................................ Tổng dung tích: ......................................... Call sign/IMO number Gross tonnage Loại tàu: …………….(4).............................. Dung tích thực dụng:................................. Type of ship Net tonnage Chiều dài lớn nhất: .................................... Năm đóng: .................................................. Length over all Year of building Chiều rộng: ............................................... Nơi đóng: ..................................................... Breadth Place of building Mớn nước: ............................................... Nơi đăng ký: ................................................. Draft Place of registry Tổng công suất máy chính: ........................ Tổ chức đăng kiểm: ................................... M.E. power Classification Agency NỘI DUNG ĐĂNG KÝ CONTENT OF REGISTRATION A. ĐĂNG KÝ MANG CỜ QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Registration for being Vietnamese flagged ship) ……… (2) & (3)……….. được phép mang cờ quốc tịch Việt Nam từ ngày ….tháng .. .năm ... is sailing under Vietnamese flag from B. ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU (Registration for ownership) ……… (2) & (3)……….. thuộc sở hữu của (tên, địa chỉ, tỉ lệ sở hữu) : …………………….. … is owed by the owner (name, address, ratio of ownership) Số đăng ký: ....................................... Cấp tại .......... , ngày …... tháng …... năm …... Number of registration Issued at ………………, on ............................ Ngày đăng ký: .......................................... Họ và Tên, chữ ký người có thẩm quyền Date of registration Full name, signature of duly authorized official Ghi chú (Note): Ghi chú (Note): (1) Tên cơ quan đăng ký The ship Registration office (3) Tên phương tiện Name of transport facility (2) Loại phương tiện đăng ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi Type of transport facility registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible, floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit (4) Loại tàu biển (trong trường hợp đăng ký tàu biển) Type of ship (in case of ship registration/registry) | GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CERTIFICATE OF REGISTRY | QR code | Ghi chú (Note): (1) Tên cơ quan đăng ký The ship Registration office (3) Tên phương tiện Name of transport facility | (2) Loại phương tiện đăng ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi Type of transport facility registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible, floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit (4) Loại tàu biển (trong trường hợp đăng ký tàu biển) Type of ship (in case of ship registration/registry) |
||||||
| GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CERTIFICATE OF REGISTRY | QR code | | | |
| Ghi chú (Note): (1) Tên cơ quan đăng ký The ship Registration office (3) Tên phương tiện Name of transport facility | (2) Loại phương tiện đăng ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi Type of transport facility registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible, floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit (4) Loại tàu biển (trong trường hợp đăng ký tàu biển) Type of ship (in case of ship registration/registry) | | | |
Lưu ý: Giấy chứng nhận đăng ký được cấp từ 01/01/2027 phải có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin và kết nối với hệ thống thông tin đăng ký tàu biển
Mẫu số 07
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness _____________________ GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CÓ THỜI HẠN CERTIFICATE OF PERIODICAL REGISTRY QR code ………….. (1) .... Chứng nhận ……..(2)……… có các thông số dưới đây đã được đăng ký có thời hạn mang cờ quốc tịch Việt Nam trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam: ………. Hereby certify that the ship with the following particulars has been periodically registered into the Viet Nam national ships registration book and sailing under Vietnamese flag: Tên …………………...(3)............................. Trọng tải toàn phần: ................................. Name Dead weight Hô hiệu/Số IMO: ........................................ Tổng dung tích: ......................................... Call sign/IMO number Gross tonnage Loại tàu: …………….(4).............................. Dung tích thực dụng:................................. Type of ship Net tonnage Chiều dài lớn nhất: .................................... Năm đóng: .................................................. Length over all Year of building Chiều rộng: ............................................... Nơi đóng: ..................................................... Breadth Place of building Mớn nước: ............................................... Nơi đăng ký: ................................................. Draft Place of registry Tổng công suất máy chính: ........................ Tổ chức đăng kiểm: ................................. M.E. power Classification Agency Tên tàu cũ (nếu có)………………………………………………………………………………… Former Name NỘI DUNG ĐĂNG KÝ CONTENT OF REGISTRATION A. ĐĂNG KÝ MANG CỜ QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Registration for being Vietnamese flagged ship) .... (2) & (3)….. được phép mang cờ quốc tịch Việt Nam từ ngày …../…./…. đến ngày …./…./…… is sailing under Vietnamese flag from …….to………. B. ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU (Registration for ownership) ……… (2) & (3)……….. thuộc sở hữu của (tên, địa chỉ, tỉ lệ sở hữu) : ………………………… is owed by the (name, address, ratio of ownership) Số đăng ký: .............................................. Cấp tại .......... , ngày …... tháng …... năm …... Number of registration Issued at ………………, on ............................ Ngày đăng ký: .......................................... Họ và Tên, chữ ký người có thẩm quyền Date of registration Full name, signature of duly authorized official Ghi chú (Note): (1) Tên cơ quan đăng ký The ship Registration office (3) Tên phương tiện Name of transport facility (2) Loại phương tiện đăng ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi Type of transport facility registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible, floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit (4) Loại tàu biển (trong trường hợp đăng ký tàu biển) Type of ship (in case of ship registration/registry) | GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CÓ THỜI HẠN CERTIFICATE OF PERIODICAL REGISTRY | QR code | (1) Tên cơ quan đăng ký The ship Registration office (3) Tên phương tiện Name of transport facility | (2) Loại phương tiện đăng ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi Type of transport facility registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible, floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit (4) Loại tàu biển (trong trường hợp đăng ký tàu biển) Type of ship (in case of ship registration/registry) |
||||||
| GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CÓ THỜI HẠN CERTIFICATE OF PERIODICAL REGISTRY | QR code | | | |
| (1) Tên cơ quan đăng ký The ship Registration office (3) Tên phương tiện Name of transport facility | (2) Loại phương tiện đăng ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi Type of transport facility registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible, floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit (4) Loại tàu biển (trong trường hợp đăng ký tàu biển) Type of ship (in case of ship registration/registry) | | | |
Lưu ý: Giấy chứng nhận đăng ký có thời hạn được cấp từ 01/01/2027 phải có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin và kết nối với hệ thống thông tin đăng ký tàu biển.
Mẫu số 08
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness _____________________ GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TẠM THỜI CERTIFICATE OF PROVISIONAL REGISTRATION QR code ………… (1) .... Chứng nhận ………(2)……… có các thông số dưới đây đã được đăng ký tạm thời vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam: ………… Hereby certify that the ship with the following particulars has been provisionally registered into the Viet Nam national ships registration book: Tên …………………...(3)............................. Trọng tải toàn phần: ................................ Name Dead weight Hô hiệu/Số IMO: ........................................ Tổng dung tích: ........................................ Call sign/IMO number Gross tonnage Loại tàu: …………….(4).............................. Dung tích thực dụng:................................ Type of ship Net tonnage Chiều dài lớn nhất: .................................... Năm đóng: ................................................ Length over all Year of building Chiều rộng: ............................................... Nơi đóng: .................................................. Breadth Place of building Mớn nước: ............................................... Nơi đăng ký: .............................................. Draft Place of registry Tổng công suất máy chính: ........................ Tổ chức đăng kiểm: ................................ M.E. power Classification Agency Tên tàu cũ (nếu có)………………………………………………………………………………… Former Name NỘI DUNG ĐĂNG KÝ CONTENT OF REGISTRATION A. ĐĂNG KÝ MANG CỜ QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Registration for being Vietnamese flagged ship) .... (2) & (3)….. được phép mang cờ quốc tịch Việt Nam từ ngày …../…./…. đến ngày …./…./…… …………………………is sailing under Vietnamese flag from …….to…………… B. ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU (Registration for ownership) ……… (2) & (3)……….. thuộc sở hữu của (tên, địa chỉ, tỉ lệ sở hữu) : ………………………… is owed by the (name, address, ratio of ownership) Số đăng ký: .............................................. Cấp tại .......... , ngày …... tháng …... năm …... Number of registration Issued at ………………, on ............................ Ngày đăng ký: .......................................... Họ và Tên, chữ ký người có thẩm quyền Date of registration Full name, signature of duly authorized official Ghi chú (Note): (1) Tên cơ quan đăng ký The ship Registration office (3) Tên phương tiện Name of transport facility (2) Loại phương tiện đăng ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi Type of transport facility registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible, floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit (4) Loại tàu biển (trong trường hợp đăng ký tàu biển) Type of ship (in case of ship registration/registry) | GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TẠM THỜI CERTIFICATE OF PROVISIONAL REGISTRATION | QR code | (1) Tên cơ quan đăng ký The ship Registration office (3) Tên phương tiện Name of transport facility | (2) Loại phương tiện đăng ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi Type of transport facility registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible, floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit (4) Loại tàu biển (trong trường hợp đăng ký tàu biển) Type of ship (in case of ship registration/registry) |
||||||
| GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TẠM THỜI CERTIFICATE OF PROVISIONAL REGISTRATION | QR code | | | |
| (1) Tên cơ quan đăng ký The ship Registration office (3) Tên phương tiện Name of transport facility | (2) Loại phương tiện đăng ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi Type of transport facility registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible, floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit (4) Loại tàu biển (trong trường hợp đăng ký tàu biển) Type of ship (in case of ship registration/registry) | | | |
Lưu ý: Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời được cấp từ 01/01/2027 phải có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin và kết nối với hệ thống thông tin đăng ký tàu biển.
Mẫu số 09
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness _____________________ GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN ĐANG ĐÓNG CERTIFICATE OF REGISTRY UNDER CONSTRUCTION QR code ………..(1) .... Chứng nhận ……..(2)….... đang đóng có các thông số thiết kế dưới đây đã được đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam: ………….. Hereby certify that (2) under construction with the following designed particulars has been registered into the Viet Nam National Ships Registration Book: Tên …………………...(3)............................. Trọng tải toàn phần: ................................ Name Dead weight Hô hiệu/Số IMO: ........................................ Tổng dung tích: ........................................ Call sign/IMO number Gross tonnage Loại tàu: …………….(4).............................. Dung tích thực dụng:................................ Type of ship Net tonnage Chiều dài lớn nhất: .................................... Năm đóng: ................................................ Length over all Year of building Chiều rộng: ............................................... Nơi đóng: .................................................. Breadth Place of building Mớn nước: ............................................... Nơi đăng ký: .............................................. Draft Place of registry Tổng công suất máy chính: ........................ Tổ chức đăng kiểm: ................................ M.E. power Classification Agency NỘI DUNG ĐĂNG KÝ CONTENT OF REGISTRATION ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀU BIỂN (Registration for ownership) ……… (2) & (3)……….. thuộc sở hữu của (tên, địa chỉ, tỉ lệ sở hữu) : ................................. is owed by the shipowner (name, address, ratio of ownership) Số đăng ký: .............................................. Cấp tại .......... , ngày …... tháng …... năm …... Number of registration Issued at ………………, on .................... Ngày đăng ký: .......................................... Họ và Tên, chữ ký người có thẩm quyền Date of registration Full name, signature of duly authorized official Ghi chú (Note): (1) Tên cơ quan đăng ký The ship Registration office (3) Tên phương tiện Name of transport facility (2) Loại phương tiện đăng ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi Type of transport facility registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible, floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit (4) Loại tàu biển (trong trường hợp đăng ký tàu biển) Type of ship (in case of ship registration/registry) | GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN ĐANG ĐÓNG CERTIFICATE OF REGISTRY UNDER CONSTRUCTION | QR code | (1) Tên cơ quan đăng ký The ship Registration office (3) Tên phương tiện Name of transport facility | (2) Loại phương tiện đăng ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi Type of transport facility registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible, floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit (4) Loại tàu biển (trong trường hợp đăng ký tàu biển) Type of ship (in case of ship registration/registry) |
||||||
| GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN ĐANG ĐÓNG CERTIFICATE OF REGISTRY UNDER CONSTRUCTION | QR code | | | |
| (1) Tên cơ quan đăng ký The ship Registration office (3) Tên phương tiện Name of transport facility | (2) Loại phương tiện đăng ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi Type of transport facility registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible, floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit (4) Loại tàu biển (trong trường hợp đăng ký tàu biển) Type of ship (in case of ship registration/registry) | | | |
Lưu ý: Giấy chứng nhận đăng ký được cấp từ 01/01/2027 phải có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin và kết nối với hệ thống thông tin đăng ký tàu biển.
Mẫu số 10
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness _____________________ GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ CERTIFICATE OF DEREGISTRATION QR code …………(1) .... Chứng nhận ………..(2)………. có các thông số dưới đây đã được xóa đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam: ………. Hereby certify that the ship with the following particulars has been deregistered from the Viet Nam National ships registration book: Tên …………………...(3)............................. Hô hiệu/Số IMO: ...................................... Name Call sign/IMO number Chủ sở hữu (tên, địa chỉ, tỉ lệ sở hữu tàu) : ......................................................................... Owner (name, address, ratio of ownership) Số GCN đăng ký: ................................................................................................................. Number of registration Ngày đăng ký: ...................................................................................................................... Date of registration Cơ quan đăng ký: ................................................................................................................ The Registrar of ship Người đề nghị (tên, địa chỉ): ................................................................................................ Applicant (name, address) Lý do xóa đăng ký .............................................................................................................. Reasons to deregister Ngày có hiệu lực xóa đăng ký: ............................................................................................ Date of deregiste Số đăng ký: .............................................. Cấp tại .......... , ngày …... tháng …... năm …... Number of registration Issued at ………………, on ............... Họ và Tên, chữ ký người có thẩm quyền Full name, signature of duly authorized official Ghi chú (Note): (1) Tên cơ quan đăng ký The ship Registration office (3) Tên phương tiện Name of transport facility (2) Loại phương tiện đăng ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi Type of transport facility registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible, floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit (4) Loại tàu biển (trong trường hợp đăng ký tàu biển) Type of ship (in case of ship registration/registry) | GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ CERTIFICATE OF DEREGISTRATION | QR code | (1) Tên cơ quan đăng ký The ship Registration office (3) Tên phương tiện Name of transport facility | (2) Loại phương tiện đăng ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi Type of transport facility registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible, floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit (4) Loại tàu biển (trong trường hợp đăng ký tàu biển) Type of ship (in case of ship registration/registry) |
||||||
| GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ CERTIFICATE OF DEREGISTRATION | QR code | | | |
| (1) Tên cơ quan đăng ký The ship Registration office (3) Tên phương tiện Name of transport facility | (2) Loại phương tiện đăng ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi Type of transport facility registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible, floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit (4) Loại tàu biển (trong trường hợp đăng ký tàu biển) Type of ship (in case of ship registration/registry) | | | |
Lưu ý: Giấy chứng nhận xóa đăng ký được cấp từ 01/01/2027 phải có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin và kết nối với hệ thống thông tin đăng ký tàu biển.
Mẫu số 11
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness _____________________ GIẤY PHÉP TẠM THỜI MANG CỜ QUỐC TỊCH VIỆT NAM PROVISIONAL PERMSSION OF FLYING VIETNAMESE FLAG CƠ QUAN ĐẠI DIỆN VIỆT NAM TẠI……(1) THE REPRESENTATIVE MISSION OF VIET NAM IN Chứng nhận ……(2)... có các thông số dưới đây được phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam: Hereby certify that the ship with the following particulars has been provisional permitted of flying Vietnamese flag: Tên …………………...(3)................................... Trọng tải toàn phần: ................................. Name Dead weight Hô hiệu/Số IMO: .............................................. Tổng dung tích: ........................................ Call sign/IMO number Gross tonnage Loại tàu: …………….(4).................................... Dung tích thực dụng:................................. Type of ship Net tonnage Chiều dài lớn nhất: .......................................... Năm đóng: ................................................ Length over all Year of building Chiều rộng: ..................................................... Nơi đóng: ................................................... Breadth Place of building Mớn nước: ..................................................... Nơi đăng ký: .............................................. Draft Place of registry Tổng công suất máy chính: .............................. Tổ chức đăng kiểm: ................................ M.E. power Classification Agency NỘI DUNG CẤP PHÉP PERMISSION OF TẠM THỜI MANG CỜ QUỐC TỊCH VIỆT NAM Provisional permission of flying Vietnamese flag …….(2) & (3) được phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam kể từ ngày cấp đến khi tàu về đến cảng biển Việt Nam đầu tiên. ………. is permitted of sailing under Vietnamese flag from the date of issuance to the date of her arrival at the first Vietnamese sea port. Chủ sở hữu (Họ và Tên, địa chỉ, tỉ lệ sở hữu ) : ……………………………………………………… Owner (Full name, address, ratio of ownership). Số đăng ký: .............................................. Cấp tại .......... , ngày …... tháng …... năm …... Number of registration Issued at ………………, on ............................ Ngày đăng ký: .......................................... Tên, chữ ký người có thẩm quyền Date of registration Full name, signature of duly authorized official Ghi chú (Note): (1) Ghi rõ tên cơ quan đại diện của Việt Nam bằng tiếng Việt và tiếng Anh The ship Registration office (3) Tên phương tiện Name of transport facility (2) Loại phương tiện đăng ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi Type of transport facility registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible, floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit (4) Loại tàu biển (trong trường hợp đăng ký tàu biển) Type of ship (in case of ship registration/registry) | (1) Ghi rõ tên cơ quan đại diện của Việt Nam bằng tiếng Việt và tiếng Anh The ship Registration office (3) Tên phương tiện Name of transport facility | (2) Loại phương tiện đăng ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi Type of transport facility registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible, floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit (4) Loại tàu biển (trong trường hợp đăng ký tàu biển) Type of ship (in case of ship registration/registry) |
||||
| (1) Ghi rõ tên cơ quan đại diện của Việt Nam bằng tiếng Việt và tiếng Anh The ship Registration office (3) Tên phương tiện Name of transport facility | (2) Loại phương tiện đăng ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi Type of transport facility registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible, floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit (4) Loại tàu biển (trong trường hợp đăng ký tàu biển) Type of ship (in case of ship registration/registry) | |
Mẫu số 12
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc VĂN BẢN CHẤP THUẬN ĐẶT TÊN TÀU BIỂN Kính gửi: …(1). Căn cứ Điều 21 Bộ luật Hàng hải năm 2015; Căn cứ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển của Chính phủ; Theo đề nghị của …(1)….. tại Tờ khai chấp thuận đặt tên ngày … Cơ quan đăng ký tàu biển...(2)…Chấp thuận đặt tên: …(3)…cho ..(4)..của ..(1).; - Mã số doanh nghiệp/Căn cước/Hộ chiếu: - Địa chỉ, số điện thoại liên hệ: …(1)…có trách nhiệm hoàn tất các thủ tục để thực hiện việc đăng ký (4) theo quy định pháp./. Cấp tại …….ngày … tháng … năm .. Họ Tên, chữ ký người có thẩm quyền Ghi chú (Note) (1) Tên Công ty, cá nhân đề nghị (3) Tên phương tiện, tàu biển (2) Tên cơ quan thực hiện đăng ký (4) Loại phương tiện đăng ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi | | Cấp tại …….ngày … tháng … năm .. Họ Tên, chữ ký người có thẩm quyền | Ghi chú (Note) (1) Tên Công ty, cá nhân đề nghị (3) Tên phương tiện, tàu biển | (2) Tên cơ quan thực hiện đăng ký (4) Loại phương tiện đăng ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi |
||||||
| | Cấp tại …….ngày … tháng … năm .. Họ Tên, chữ ký người có thẩm quyền | | | |
| Ghi chú (Note) (1) Tên Công ty, cá nhân đề nghị (3) Tên phương tiện, tàu biển | (2) Tên cơ quan thực hiện đăng ký (4) Loại phương tiện đăng ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi | | | |
[1] - Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ- CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển (sau đây gọi tắt là Nghị định số 171/2016/NĐ-CP).”.
- Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ- CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020.”.
[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2020.
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[5] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[6] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[7] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[8] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[9] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[10] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[11] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[12] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2020; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[13] Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2020.
[14] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2020.
[15] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[16] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[17] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2020.
[18] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[19] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[20] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[21] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[22] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2020.
[23] Khoản này được bãi bỏ theo quy định Điều 2 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[24] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[25] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[26] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[27] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[28] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[29] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2020.
[30] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[31] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[32] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[33] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[34] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[35] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[36] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[37] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[38] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[39] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[40] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[41] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[42] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
[43] - Điều 2 và Điều 3 Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2020 quy định như sau:
“Điều 2. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu biển, xóa đăng ký tàu biển đã được cơ quan đăng ký tàu biển tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 171/2016/NĐ-CP.
2. Đối với dự án mua, bán, đóng mới tàu biển đã được phê duyệt dự án trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 171/2016/NĐ-CP.
3. Đối với tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài do tổ chức, cá nhân Việt Nam mua theo phương thức vay mua hoặc thuê mua có thời điểm ký kết hợp đồng vay mua, thuê mua trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tuổi tàu biển khi thực hiện đăng ký tại Việt Nam tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 171/2016/NĐ-CP.
4. Đối với tàu biển đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện các quy định về xóa đăng ký theo quy định tại Nghị định số 171/2016/NĐ-CP.