Điều 30.[18] (được bãi bỏ)./.
Nơi nhận: - Bộ trưởng (để báo cáo); - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng TTĐT Chính phủ; - Cổng TTĐT Bộ Xây dựng (để đăng tải); - Cục ĐBVN; - Lưu: VT, HTQT. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Anh Tuấn
PHỤ LỤC I
CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNG HÓA THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH KHUNG ASEAN VỀ TẠO THUẬN LỢI CHO HÀNG HÓA QUÁ CẢNH, HIỆP ĐỊNH KHUNG ASEAN VỀ TẠO ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI CHO VẬN TẢI LIÊN QUỐC GIA (Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1. Kích thước, phần nhô ra phía sau và trọng tải tối đa của phương tiện:
| LOẠI PHƯƠNG TIỆN | TRỌNG TẢI TỐI ĐA (tấn) |
|||
| | 21.0 T |
| | 25.0 T |
| | 32.0 T |
| | 36.0 T |
| | 38.0 T |
2. Tiêu chuẩn khí thải:
Khí thải (khói): 50% (Opacity hoặc Bosch) hoặc 50 HSU.
3. Các yêu cầu khác có liên quan:
Hiệu suất phanh: 50% trọng lượng trục.
Độ trượt ngang: cộng (+) hoặc trừ (-) 5 m/km.
PHỤ LỤC II[1]
DANH SÁCH CÁC CỬA KHẨU, TUYẾN ĐƯỜNG VẬN TẢI HÀNG HÓA ASEAN (Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1. Danh sách cửa khẩu
| Quốc gia | Cửa khẩu |
|||
| Brunei Darussalam | Sungai Tujuh Kuala Lurah Puni Labu |
| Campuchia | Poi Pet Bavet Trapeing Kreal Cảng quốc tế Sihanoukville |
| Indonesia | Entikong, West Kalimantan |
| Lào | Cửa khẩu Nampaow, tỉnh Bolikhamsay Cửa khẩu quốc tế Cầu Friendship 1, thủ đô Vientiane Cửa khẩu quốc tế Cầu Friendship 2, tỉnh Savannakhet Cửa khẩu quốc tế Cầu Friendship 4, tỉnh Bokeo Cửa khẩu quốc tế Nongnokkien, tỉnh Champasack Cửa khẩu Daensavanh, tỉnh Savannakhet |
| Malaysia | Bukit Kayu Hitam Tanjong Kupang Tebedu Sungai Tujuh Johor Bahru |
| Myanmar | Myawaddy Tachileik |
| Philippines | Không có |
| Singapore | Cửa khẩu Woodlands Cửa khẩu Tuas Khu thương mại tự do Keppel Khu thương mại tự do Pasir Panjang Khu thương mại tự do Jurong Khu thương mại tự do Sembawang Khu thương mại tự do Changi |
| Thái Lan | Cửa khẩu Mae Sai Cửa khẩu Mae Sot Cửa khẩu Aranyaprathet Cửa khẩu Nong Kai Cửa khẩu Sa Dao Cửa khẩu Mook Da Harn Cửa khẩu Chiang Kong |
| Việt Nam | Cửa khẩu Cầu Treo Cửa khẩu Lao Bảo Cửa khẩu Mộc Bài |
2. Danh sách tuyến đường
| Quốc gia | Tuyến đường vận tải qua biên giới theo Mạng Đường bộ ASEAN (AH): Điểm xuất phát - Điểm đến |
|||
| Brunei Darussalam | AH150: Sungai Tujoh/Miri (Cửa khẩu Brunei Darussalam /Malaysia) - Kuala Lurah/Limbang (Cửa khẩu Brunei/Malaysia) |
| | AH150: Puni/Limbang (Cửa khẩu Brunei Darussalam /Malaysia) - Labu/Lawas (Cửa khẩu Brunei Darussalam /Malaysia) |
| Campuchia | AH1: Poi Pet (Biên giới Campuchia/Thái Lan) - Sisophon - Phnom Penh - Bavet (Biên giới Campuchia/Việt Nam) |
| | AH11: Trapeing Kreal (Biên giới Campuchia/Lào) - Stung Treng - Kampong Cham - Phnom Penh - cảng Sihanoukville |
| Indonesia | AH2: Merak - Jakarta - Surakarta - Surabaya - Denpasar AH150: Pontianak - Entikong/Tebedu (Biên giới Indonesia/Sarawak, Malaysia) AH25: Banda Aceh - Medan - Palembang - Bakahuni |
| Lào | AH3: Boten (Biên giới Lào/Trung Quốc) - Luang Namtha - Houi Sai (Biên giới Lào/Thái Lan) |
| | AH12: Natrey (J.R.AH.3) - Oudomsay - Luang Phrabang - Vientiane |
| | AH11: Vientiane (J.R.AH.12) - Ban Lao - Thakhek - Savannakhet - Pakse - Veunkhame (Biên giới Lào/Campuchia) |
| | AH15: Namphao (Biên giới Lào/Việt Nam) - Ban Lao (J.R.AH.11) |
| | AH16: Savannakhet (Biên giới Lào/Thái Lan) - Danesavanh (Biên giới Lào/Việt Nam) |
| Malaysia | AH2: Bukit Kayu Hitam (Biên giới Malaysia/Thái Lan) - Kuala Lumpur - Seremban - Senai Utara |
| | AH2 (Timur/Đông): Senai Utara - Cửa khẩu Johor Bharu/Woodlands (Biên giới Malaysia/Singapore) |
| | AH2 (Barat/Tây): Senai Utara - Cửa khẩu Tanjung Kupang/Tuas (Biên giới Malaysia/Singapore) |
| | AH150: Entikong/Tebedu (Biên giới Indonesia/Malaysia) - Serian - Kuching |
| | AH150: Serian - Sibu - Bintulu - Miri |
| | AH150: Miri - Sg. Tujoh (Cửa khẩu Malaysia/Brunei Darussalam) |
| | AH150: Kuala Lurah (Cửa khẩu Malaysia/Brunei Darussalam) - Limbang/Puni (Cửa khẩu Malaysia/Brunei Darussalam) |
| | AH150: Lawas/Labu (Cửa khẩu Malaysia/Brunei Darussalam) - Kota Kinabalu |
| Myanmar | AH1: Tamu (Biên giới Myanmar/Ấn Độ) - Mandalay - Meiktila - Payagyi (bao gồm Payagyi-Yangon) - Myawadi (Biên giới Myanmar/Thái Lan) |
| | AH2: Meiktila - Loilem - Keng Tung - Tachileik (Biên giới Myanmar/Thái Lan) |
| | AH3: Kyaington (Keng Tung) - Mongla |
| | AH14: Muse (Biên giới Myanmar/Thái Lan) - Mandalay |
| Philippines | AH26: Thành phố Laoag - Manila - Matnog (dịch vụ phà) - San Isidro - Thành phố Tacloban - Liloan (dịch vụ phà) - Lipata - Thành phố Surigao - Thành phố Davao - Thành phố General Santos - Thành phố Zamboanga |
| Singapore | AH2 (phía Đông): (Biên giới Malaysia/Singapore) Cửa khẩu Johor Bharu/ Woodlands - Đường cao tốc Bukit Timah - Đường cao tốc Pan Island - Nút giao Anak Bukit - Đường Clementi - Đường quốc lộ West Coast |
| | AH2 (phía Tây): (Biên giới Malaysia/Singapore) Cửa khẩu Tanjung Kupang/Tuas - Đường cao tốc Ayer Rajah - Nút giao cầu vượt University - Đường Clementi - Đường quốc lộ West Coast |
| Thái Lan | AH1: Mae Sot (Biên giới Thái Lan/Myanmar) - Tak - Bangkok - Hin Kong - Nakhon Nayok - Aranyaprathet - Khlong Luek (Biên giới Thái Lan/Campuchia) |
| | AH2: Mae Sai (Biên giới Thái Lan/Myanmar) - Chiang Rai - Lampang - Tak - Bangkok (Đường vành đai West Outer) - Nakhon Pathom - Pak Tho - Chumphon - Suratthani - Phattalung - Hat Yai - Sadao (Biên giới Thái Lan/Malaysia) |
| | AH3: Chiang Rai - Chiang Khong (Biên giới Thái Lan/Lào) |
| | AH12: Hin Kong - Saraburi - Nakhon Ratchasima - Khon Kaen - Nongkhai (Biên giới Thái Lan/Lào) |
| | AH16: Tak - Phitsanulok - Khon Kaen - Kalasin - Somdet - Mukdahan (Biên giới Thái Lan/Lào) |
| | AH19: Nakhon Ratchasima - Kabinburi - Laem Chabung East Outer Bangkok Ring Road (Tub Chang) - Bang Pa In |
| Việt Nam | AH1: Mộc Bài (Biên giới Việt Nam/Campuchia) - An Sương (TP.Hồ Chí Minh) |
| | AH1: Đông Hà - Đà Nẵng/Tiên Sa |
| | AH15: Keo Nưa (Biên giới Việt Nam/Lào) - Bãi Vọt - Vinh - Cửa Lò |
| | AH16: Lao Bảo (Biên giới Việt Nam/Lào) - Đông Hà |
| | AH17: Đồng Nai - Vũng Tàu |
PHỤ LỤC III[2]
DANH SÁCH CÁC CỬA KHẨU, TUYẾN ĐƯỜNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ASEAN (Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| Quốc gia | Tuyến vận tải qua biên giới theo Mạng Đường bộ ASEAN (AH): Điểm xuất phát - Điểm đến | Cửa khẩu |
||||
| Brunei Darussalam | AH150: Sungai Tujoh/Miri (Cửa khẩu Brunei Darussalam/Malaysia) - Kuala Lurah/Limbang (Cửa khẩu Brunei Darussalam/Malaysia) | Sungai Tujoh Kuala Lurah |
| | AH150: Puni/Limbang (Cửa khẩu Brunei Darussalam/Malaysia) - Labu/Lawas (Cửa khẩu Brunei Darussalam/Malaysia) | Puni Labu |
| Campuchia | AH1: Poi Pet/Aranyaprathet (Biên giới Campuchia/Thái Lan) - Sisophon - Phnom Penh - Bavet/Mộc Bài (Biên giới Campuchia/Việt Nam) | Poi Pet Bavet |
| | AH11: Trapeing Kreal/Nong Nok Khien (Biên giới Campuchia/Lào) - Stung Treng - Kampong Cham - Phnom Penh - cảng Sihanoukville | Trapeing Kreal |
| Indonesia | AH150: Pontianak - Entikong/Tebedu (Biên giới Indonesia/ Sarawak Malaysia) | Entikong |
| Lào | AH3: Boten/Mohan (Biên giới Lào/Trung Quốc) - Luang Namtha - Houi Sai/Chiang Khong (Biên giới Lào/Thái Lan) | Boten Hou Sai |
| | AH12: Natrey (J.R.AH.3) - Oudomsay - Luang Phrabang - Vientiane/Nongkhai (Biên giới Lào/Thái Lan) | Vientiane |
| | AH11: Vientiane (J.R.AH.12) - BanLao - Thakhek - Savannakhet - Pakse - Nong Nok Khien/Trapeing Kreal (Biên giới Lào/Campuchia) | Nong Nok Khien |
| | AH15: Namphao/Cầu Treo (Biên giới Lào/Việt Nam) - Ban Lao (J.R.AH.11) | Namphao |
| | AH16: Savannakhet/Mukdahan (Biên giới Lào/Thái Lan) - Danesavanh/Lao Bảo (Biên giới Lào/Việt Nam) | Savannakhet Danesavanh |
| Malaysia | AH2: Bukit Kayu Hitam/Sadao (Biên giới Malaysia/Thái Lan) - Kuala Lumpur - Seremban - Senai Utara AH2 (Timur/Đông): Senai Utara - Cửa khẩu Johor Bharu/Woodlands (Biên giới Malaysia/Singapore) AH2 (Barat/Tây): Senai Utara - Cửa khẩu Tanjung Kupang/Tuas (Biên giới Malaysia/Singapore) | Phía Tây Malaysia Điểm phía Bắc: 1. Bukit Kayu Hitam, Kedah Điểm phía Nam: 1. Johor Bahru, Johor (Causeway) 2. Tanjung Kupang, Johor (2 nd Link) |
| | AH 150: Entikong/Tebedu (Biên giới Indonesia/Malaysia) Serian - Sibu - Bintulu - Miri - Sg. Tujoh (Cửa khẩu Malaysia/Brunei Darussalam) | Phía Đông Malaysia 1. Entikong, Kalimantan Barat/Tebedu, Sarawak (Cửa khẩu Indonesia/Malaysia) 2. Miri/Sg. Tujoh (Cửa khẩu Malaysia/Brunei Darussalam) 3. Limbang/Kuala Lurah - Limbang/Puni (Cửa khẩu Malaysia/Brunei Darussalam) 4. Lawas/Labu (Cửa khẩu Malaysia/Brunei Darussalam) - Kota Kinabalu |
| Myanmar | AH1: Tamu - Mandalay - Meiktila - Yangon - Bago - Phayagyi - Thaton - Myawadi/Mae Sot (Biên giới Myanmar/Thái Lan) | Myawadi |
| | AH2: Meiktila - Loilem - Kyaingtong - Tachileik/Mae Sai (Biên giới Myanmar/Thái Lan) | Tachileik |
| Philippines | AH26: Thành phố Laoag - Manila - Matnog (dịch vụ phà) - San Isidro - Thành phố Tacloban - Liloan (dịch vụ phà) - Lipata - Thành phố Surigao - Thành phố Davao - Thành phố General Santos - Thành phố Zamboanga | Thành phố Zamboanga Thành phố Davao Thành phố General Santos |
| Singapore | AH2 (Đông): (Biên giới Malaysia/Singapore) Cửa khẩu Johor Bahru/Woodlands - Đường cao tốc Bukit Timah - Đường cao tốc Pan Island - Nút giao Anak Bukit - Đường Clementi - Đường quốc lộ West Coast | Woodlands |
| | AH2 (Tây): (Biên giới Malaysia/Singapore) Cửa khẩu Tanjung Kupang/ Tuas - Đường cao tốc Ayer Rajah - Nút giao cầu vượt University - Đường Clementi - Đường quốc lộ West Coast | Tuas |
| Thái Lan | AH1: Mae Sot/Myawadi (Biên giới Thái Lan/Myanmar) - Tak - Bangkok - Hin Kong - Nakhon Nayok - Aranyaprathet/Poipet (Biên giới Thái Lan/Campuchia) | Mae Sot Aranyaprathet |
| | AH2: Mae Sai/Tachileik (Biên giới Thái Lan/Myanmar) - Chiang Rai - Lampang - Tak - Bangkok (Đường vành đai West Outer) - Nakhon Pathom - Pak Tho - Chumphon - Suratthani - Phattalung - Hat Yai - Sadao/Bukit Kayu Hitam (Biên giới Thái Lan/Malaysia) | Mae Sai Sadao |
| | AH3: Chiang Rai - Chiang Khong/Houayxay (Biên giới Thái Lan/Lào) | Chiang Khong |
| | AH12: Hin Kong - Saraburi - Nakhon Ratchasima - Khon Kaen - Nongkhai/Vientiane (Biên giới Thái Lan/Lào) | Nongkhai |
| | AH16: Tak - Phitsanulok - Khon Kaen - Kalasin - Somdet - Mukdahan/Savannakhet (Biên giới Thái Lan/Lào) | Mukdahan |
| | AH19: Nakhon Ratchasima - Kabinburi - Laem Chabung East Outer Bangkok Ring Road (Tub Chang) - Bang Pa In | Nongkhai |
| Việt Nam | AH1: Mộc Bài/Bavet (Biên giới Việt Nam/Campuchia) - An Sương (TP. Hồ Chí Minh) | Mộc Bài (Tây Ninh) |
| | AH1: Đông Hà - Đà Nẵng/Tiên Sa | Lao Bảo (Quảng Trị) |
| | AH15: Cầu Treo/Namphao (Biên giới Việt Nam/Lào) - Bãi Vọt - Vinh - Cửa Lò | Cầu Treo (Hà Tĩnh) |
| | AH16: Lao Bảo/Danesavanh (Biên giới Việt Nam/Lào) - Đông Hà | Lao Bảo (Quảng Trị) |
| | AH17: Đồng Nai - Vũng Tàu | Mộc Bài (Tây Ninh) |
PHỤ LỤC IV
MẪU DANH SÁCH HÀNH KHÁCH TUYẾN CỐ ĐỊNH (VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐỊNH KỲ) (Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
DANH SÁCH HÀNH KHÁCH (PASSENGER LIST)
(Sử dụng cho xe vận tải hành khách theo tuyến cố định tạm xuất-tái nhập
(For temporary export and re-import vehicle on scheduled passenger transport)
Số (No.) :
Số đăng ký phương tiện (Registration No.): ...............................................
Tên Công ty (Name of company):
..................................................................................................................
Địa chỉ (Address):
..........................................................................................................................................
Số điện thoại (Tel No.): ......................................,
Số fax/Fax No.: .............................................................
Tuyến vận tải (Route):
từ(from)............................. đến (to)............................ và ngược lại (and vice versa).
Bến đi (Departure terminal): ..........................................;
Bến đến (Arrival terminal): ...................................................
Giờ khởi hành từ bến đi (Departure time): ..............., ngày (date).........../........../ 20.............
1. Danh sách hành khách khởi hành từ bến xe (Passengers departing from the terminal):
| Số TT (No.) | Họ tên hành khách (Passenger’s full name) | Số vé (Ticket No.) | (No.) | Họ tên hành khách (Passenger’s full name) | Số vé (Ticket No.) | (No.) | Họ tên hành khách (Passenger’s full name) | Số vé (Ticket No.) |
||||||||||
| (1) | (2) | (3) | (1) | (2) | (3) | (1) | (2) | (3) |
| 1 | | | 17 | | | 33 | | |
| 2 | | | 18 | | | 34 | | |
| 3 | | | 19 | | | 35 | | |
| 4 | | | 20 | | | 36 | | |
| 5 | | | 21 | | | 37 | | |
| 6 | | | 22 | | | 38 | | |
| 7 | | | 23 | | | 39 | | |
| 8 | | | 24 | | | 40 | | |
| 9 | | | 25 | | | 41 | | |
| 10 | | | 26 | | | 42 | | |
| 11 | | | 27 | | | 43 | | |
| 12 | | | 28 | | | 44 | | |
| 13 | | | 29 | | | 45 | | |
| 14 | | | 30 | | | 46 | | |
| 15 | | | 31 | | | 47 | | |
| 16 | | | 32 | | | 48 | | |
| Tổng cộng số hành khách khởi hành từ bến xe: …… người Total passengers departing from the terminal ………. persons | | | | | Xác nhận của Bến xe/ Terminal ( Ký, đóng dấu /Signature and seal) ….. Ngày (date) …../……/20….. | | | |
2. Danh sách hành khách mua vé dọc đường do lái xe khai báo (Other passengers declared by driver):
| Số TT (No.) | Họ tên hành khách (Passenger’s full name) | Số vé (Ticket No.) | (No.) | Họ tên hành khách (Passenger’s full name) | Số vé (Ticket No.) | (No.) | Họ tên hành khách (Passenger’s full name) | Số vé (Ticket No.) |
||||||||||
| (1) | (2) | (3) | (1) | (2) | (3) | (1) | (2) | (3) |
| 1 | | | 6 | | | 11 | | |
| 2 | | | 7 | | | 12 | | |
| 3 | | | 8 | | | 13 | | |
| 4 | | | 9 | | | 14 | | |
| 5 | | | 10 | | | 15 | | |
| Tổng cộng khách chặng: ......... người Total of stage passengers …. persons | | Lái xe ký tên xác nhận số lượng khách: (Name of Driver and signature) ............................ | | | | | | |
(Ghi chú: Danh sách này gồm 4 liên: Liên 1 (gốc) giao cơ quan Hải quan cửa khẩu; Liên 2 giao Chủ phương tiện; Liên 3 giao Bến xe; Liên 4 giao Biên phòng cửa khẩu)/(Note: List of passenger includes 04 copies; 01 copy for customs; 01 copy for carrier; 01 copy for the terminal; 01 copy for borderguard officer)./.
PHỤ LỤC V
MẪU DANH SÁCH HÀNH KHÁCH HỢP ĐỒNG (VẬN TẢI HÀNH KHÁCH KHÔNG ĐỊNH KỲ) (Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
DANH SÁCH HÀNH KHÁCH (PASSENGER LIST)
(Sử dụng cho phương tiện vận tải khách du lịch và theo hợp đồng tạm xuất-tái nhập)
(For temporary export and re-import vehicle on tourist and non-scheduled passenger transport)
Số (No.) :
Số đăng ký phương tiện (Registration number): ...........................................................
Tên người vận chuyển (Carrier name): .......................................................................................
Địa chỉ (Address): ..........................................................................................................................
Số điện thoại (Tel No.): ......................................; Số Fax/Fax No.: ...........................................
Phạm vi hoạt động của chuyến đi (Route of itinerary): ..............................................................
.........................................................................................................................................................
Thời hạn chuyến đi (Duration of the journey): ............................. ngày (date)
Từ ngày (From date). ......... / ...... / 20......... đến ngày (to date). .........../........./ 20.............
Danh sách hành khách (Passenger list):
| Số TT (No.) | Họ tên hành khách (Passenger’s full name) | Số Hộ chiếu (Passport No.) | (No.) | Họ tên hành khách (Passenger’s full name) | Số Hộ chiếu (Passport No.) | (No.) | Họ tên hành khách (Passenger’s full name) | Số Hộ chiếu (Passport No.) |
||||||||||
| (1) | (2) | (3) | (1) | (2) | (3) | (1) | (2) | (3) |
| 1 | | | 19 | | | 37 | | |
| 2 | | | 20 | | | 38 | | |
| 3 | | | 21 | | | 39 | | |
| 4 | | | 22 | | | 40 | | |
| 5 | | | 23 | | | 41 | | |
| 6 | | | 24 | | | 42 | | |
| 7 | | | 25 | | | 43 | | |
| 8 | | | 26 | | | 44 | | |
| 9 | | | 27 | | | 45 | | |
| 10 | | | 28 | | | 46 | | |
| 11 | | | 29 | | | 47 | | |
| 12 | | | 30 | | | 48 | | |
| 13 | | | 31 | | | 49 | | |
| 14 | | | 32 | | | 50 | | |
| 15 | | | 33 | | | 51 | | |
| 16 | | | 34 | | | 52 | | |
| 17 | | | 35 | | | 53 | | |
| 18 | | | 36 | | | 54 | | |
Tổng cộng số hành khách: ............................... người Total passengers departing from the terminal …………. persons | Xác nhận của người vận tải /Carrier (Ký tên, đóng dấu/ Signature, seal) : Ngày (Date) ......../......../ 20 ........
(Ghi chú: Danh sách này gồm 3 liên: Liên 1 (gốc) giao cho cơ quan Hải quan cửa khẩu; Liên 2 giao cho Chủ phương tiện; Liên 3 giao cho Biên phòng cửa khẩu)/(Note: list of passenger includes 03 copies; 01 copy for customs; 01 copy for carrier; 01 copy for borderguard officer)./.
PHỤ LỤC VI
MẪU PHIẾU GỬI HÀNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
PHIẾU GỬI HÀNG INTERNATIONAL CONSIGNMENT NOTE
Liên số [1 (người gửi)] [2 (người nhận)] [3 (Người vận chuyển)]
Copy No. (1 consignor) (2 consignee) (3 carrier)
| 1. Người gửi (tên và địa chỉ) Consignor (name and address) | | | | | 15. Phiếu gửi hàng quốc tế (International consignment Note) | | | | | | |
|||||||||||||
| 2. Người nhận (tên và địa chỉ) (Consignee (name and address) | | | | | 16. Người vận chuyển Carrier (name and address) | | | | | | |
| 3. Nơi gửi hàng Place of taking in charge of the goods | | | | | 17. Người đại diện nhà vận chuyển Subcontracting actual carrier (name and address) | | | | | | |
| 4. Nơi nhận hàng Place of delivery of the goods | | | | | 18. Ghi chú của người vận chuyển Carrier’s remark | | | | | | |
| 5. Các tài liệu gửi kèm Attached documents | | | | | | | | | | | |
| 6. Ký hiệu và số hiệu Marks and number | 7. Số kiện Number of packages | 8. Phương pháp đóng gói Method of packing | 9. Tính chất nguy hiểm của hàng hóa Dangerous nature of the goods | | 10. Các thông tin khác: Other information - Giá trị hải quan Custom value - Khác (Others) | 11. Trọng lượng tổng Gross weight in kg | | 12. Thể tích bằng m 3 Volume in m 3 | | | |
| Cấp độ Nguy hiểm Class (ADR) | Số hiệu Nguy hiểm Number ADR | Ký tự (letter) ADR | | | | | | | | | |
| 13. Chỉ dẫn của người nhận hàng Consignee’s instruction - Đối với thủ tục Hải quan (for custom formalities) - Đối với các thủ tục khác (for other formalities) - Được phép/không được phép sang hàng (transhipment is/is not allowed) - Khác (others) | | | | 19. Các thỏa thuận đặc biệt (Special agreement) - Bảo hiểm hàng hóa được bố trí bởi người vận tải (Cargo insurance to be aưanged by the carrier) - Giai đoạn /ngày gần nhất thực hiện vận chuyển (Period/latest day for peronnace of carrier) - Giá trị khai báo và/hoặc quan tâm đặc biệt trong giao hàng hóa: (Declared value and/or special interest in delivery of goods) | | | | | | | |
| | | | | 20. Được thanh toán bởi: To be paid by | | Người gửi Consignor | | Loại tiền tệ Currency | | Người nhận Consignee | |
| | | | | Giá vận chuyển (Carriage charges) Cắt giảm (Reduction) | | | | | | | |
| 14. Hướng dẫn về thanh toán các phí chuyên chở (instructions on payment of carriages) | | | | Cân đối (Balance) Các lệ phí phụ trội (Supplemental charges) Khác (Others): | | | | | | | |
| 0 trả trước (prepaid) 0 thu tiền (collect) | | | | Tổng (Total) | | | | | | | |
| 21. Làm tai vào 20... Done at....on …. | | | | 14. Trả bằng tiền mặt khi giao hàng (cash on delivery) | | | | | | | |
| 22. Người gửi ký tên và đóng dấu (consignor’s signature/stamp) | | | | 23. Người vận tải ký tên/đóng dấu (carrier’s signature/stamp) | | 24. Hàng nhận được (goods recieved at on....) | | | | | |
| | | | | | | | | | | | |
PHỤ LỤC VII[3]
DANH SÁCH CÁC CẶP CỬA KHẨU THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH GMS (Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| TT | Quốc gia | Cặp cửa khẩu |
||||
| 1 | Campuchia | Dong Kralor (Campuchia) - Veunekharn (Lào) Cham Yeam (Campuchia) - Hat Lek (Thái Lan) Poi pet (Campuchia) - Aranyaprathet (Thái Lan) Bavet (Campuchia) - Mộc Bài (Việt Nam) Prek Chak (Campuchia) - Hà Tiên (Việt Nam) Trapeang Kriel (Campuchia) - Nong Nok Khiene (Lào) |
| 2 | Myanma | Tachilek (Myanma) - Mae Sai (Thái Lan) Myawaddy (Myanma) - Mae Sot (Thái Lan) Muse (Myanma) - Ruili (Trung Quốc) Htee Khee (Myanma) - Phu Nam Ron (Thái Lan) (Kanchanaburri/Dawei) Chinshwehaw (Myanma) - Mengding (Trung Quốc) Kenglat (Myanma) - Xieng Kok (Lào) |
| 3 | Lào | Veunekharn (Lào) - Dong Kralor (Campuchia) Houayxay (Lào) - Chiang Khong (Thái Lan) Thanaleng (Lào) - Nong Khai (Thái Lan) Wang Tao (Lào) - Chong Mek (Thái Lan) Savannakhet (Lào) - Mukdahan (Thái Lan) Boten (Lào) - Mohan (Trung Quốc) Nam Phao (Lào) - Cầu Treo (Việt Nam) Dansavanh (Lào) - Lao Bảo (Việt Nam) Nong Nok Khiene (Lào) - Trapeang Kriel (Campuchia) Xieng Kok (Lào) - Kenglat (Myanma) Pang Hok (Lào) - Tây Trang (Việt Nam) Na Phao (Lào) - Cha Lo (Việt Nam) Thakhek (Lào) - Nakhon Phanom (Thái Lan) |
| 4 | Thái Lan | Hat Lek (Thái Lan) - Cham Yeam (Campuchia) Aranyaprathet (Thái Lan) - Poi pet (Campuchia) Chiang Khong (Thái Lan) - Houayxay (Lào) Nong Khai (Thái Lan) - Thanaleng (Lào) Chong Mek (Thái Lan) - Wang Tao (Lào) Mukdahan (Thái Lan) - Savannakhet (Lào) Mae Sai (Thái Lan) - Tachilek (Myanma) Mae Sot (Thái Lan) - Myawaddy (Myanma) Phu Nam Ron (Kanchanaburri/Dawei) Thái Lan) - Htee Khee (Myanma) Nakhon Phanom (Thái Lan) - Thakhek (Lào) |
| 5 | Trung Quốc | Mohan (Trung Quốc) - Boten (Lào) Ruili (Trung Quốc) - Muse (Myanma) Hà Khẩu (Trung Quốc) - Lào Cai (Việt Nam) Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) - Hữu Nghị (Việt Nam) Daluozhen (Trung Quốc) - Mongla (Minela) (Myanma) Mengding (Trung Quốc) - Chinshwehaw (Myanma) |
| 6 | Việt Nam | Mộc Bài (Việt Nam) - Bavet (Campuchia) Hà Tiên (Việt Nam) - Prek Chak (Campuchia) Cầu Treo (Việt Nam) - Nam Phao (Lào) Lao Bảo (Việt Nam) - Dansavanh (Lào) Lào Cai (Việt Nam) - Hà Khẩu (Trung Quốc) Hữu Nghị (Việt Nam) - Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) Tây Trang (Việt Nam) - Pang Hok (Lào) Cha Lo (Việt Nam) - Na Phao (Lào) |
PHỤ LỤC VIII[4]
DANH SÁCH CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH GMS (Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1. Hành lang kinh tế Bắc - Nam (North - South Economic Corridor) gồm:
a) Côn Minh - Hà Khẩu - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng
(i) Cửa khẩu: Hà Khẩu (Trung Quốc) - Lào Cai (Việt Nam)
b) Nam Ninh - Hữu Nghị Quan - Hữu Nghị - Hà Nội
(i) Cửa khẩu: Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) - Hữu Nghị (Việt Nam)
c) Tuyến: Kunming - Yuxi - Yuanjiang - Mohei - Simao - Xiaomenyang - Mohan (Trung Quốc) - Boten - Houayxay (Lào) - Chiang Khong - Chiang Rai - Tak - Bangkok (Thái Lan)
(i) Cửa khẩu: Mohan (Trung Quốc) - Boten (Lào)
(ii) Cửa khẩu: Houayxay (Lào) - Chiang Khong (Thái Lan)
d) Tuyến: Kengtung - Tachilek (Myanma) - Mae Sai - Chiang Rai¬ Tak Bangkok (Thái Lan)
(i) Cửa khẩu: Tachilek (Myanma) - Mae Sai (Thái Lan)
đ) Tuyến: Kunming-Mile-Yinshao-Kaiyuan-Mengzi-Hekou (Trung Quốc) - Lao Cai - Hà Nội - Hải Phòng (Việt Nam)
(i) Cửa khẩu: Hekou (Trung Quốc) - Lào Cai (Việt Nam)
2. Tuyến hành lang kinh tế Đông -Tây (East-West Economic Corridor):
a) Tuyến: Mawlamyine - Myawaddy (Myanma) - Mae Sot -Phitsanulok - Khon Kaen - Kalasin - Mukdahan (Thái Lan) -Savannakhet - Dansavanh (Lào) - Lao Bảo - Đông Hà - Huế - Đà Nẵng (Việt Nam)
(i) Cửa khẩu: Myawaddy (Myanma) - Mae Sot (Thái Lan)
(ii) Cửa khẩu: Mukdahan (Thái Lan) - Savannakhet (Lào)
(iii) Cửa khẩu: Dansavanh (Lào) - Lao Bảo (Việt Nam)
3. Tuyến hành lang kinh tế phía Nam (Southern Economic Corridor):
a)Tuyến: Bangkok - Kabin Buri - Sra Kaeo - Aranyaprathet hoặc Bangkok - Laem Chabang - Phanom Sarakham - Kabin Buri - Sra Kaeo - ¬Aranyaprathet (Thái Lan) - Poipet - Sisophon - Pursat -Phnom Penh - Neak Loueng - Bavet (Campuchia) - Mộc Bài - TP Hồ Chí Minh - Vũng Tàu (Việt Nam)
(i) Cửa khẩu: Aranyaprathet (Thái Lan) - Poi pet (Campuchia)
(ii) Cửa khẩu: Bavet (Campuchia) - Mộc Bài (Việt Nam)
b) Tuyến: Bangkok - Trat - Hat Lek (Thái Lan) - Cham Yeam - Koh Kong - Sre Ambil - Kampot - Lork - Prek Chak (Campuchia) - Hà Tiên - Cà Mau - Năm Căn (Việt Nam)
(i) Cửa khẩu: Hat Lek (Thái Lan) - Cham Yeam (Campuchia)
(ii) Cửa khẩu: Prek Chak (Campuchia) - Hà Tiên (Việt Nam)
4. Các Hành lang/Tuyến đường/Cửa khẩu khác:
a) Tuyến: Kunming - Chuxiong - Dali - Baoshan - Ruili (Trung Quốc) - Muse - Lashio (Myanma)
(i) Cửa khẩu: Ruili (Trung Quốc) - Muse (Myanma)
b) Tuyến: Vientiane - Ban Lao - Thakhek - Seno - Pakse (Lào) - Veunekharn (Lào) - Stung Treng - Kratie - Phnom Penh - Sihanoukville (Campuchia)
(i) Cửa khẩu: Veunekharn (Lào)/Dong Kralor (Campuchia)
c) Tuyến: Nateuy - Oudomxai - Pakmong - Louang Phrabang -Vientiane - Thanaleng (Lào) - Nong Khai - Udon Thani - Khon Kaen - Bangkok (Thái Lan)
(i) Cửa khẩu: Thanaleng (Lào) - Nong Khai (Thái Lan)
d) Tuyến: [Vientiane - Bolikharnxay (Lào) - Hà Tĩnh (Việt Nam)][5]
(i) Cửa khẩu: Nam Phao (Lào) - Cầu Treo (Việt Nam)
đ) Tuyến: Champassak (Lào) - Ubon Ratchathani (Thái Lan)
(i) Cửa khẩu: Wang Tao (Lào) - Chong Mek (Thái Lan)
e) Tuyến: Mandalay - Meiktila - Nay Pyi Taw - Yangon - Thilawa (SEZ/seaport) - Bago - Payagyi (Hpa Yar Gyi) - Waw - Theinzayat - Kyaikto-Bilin - Thaton - Hpa An - Win Sein OR Za Tha Pyin - Kyondoe - Kawkareik - Myawady (Myanma) - Mae Sot (Thái Lan).
(i) Cặp cửa khẩu: Myawady (Myanma) - Mae Sot (Thái Lan)
g) Nabule - Hermyigyi - Myitta hoặc Dawei - Myitta - Sinbyudaing - Htee Khee (Myanma) - Phu Nam Ron (Thái Lan) - Ban Kao - Kanchanaburi - Nakhon Pathom - Bangkok
(i) Cặp cửa khẩu: Htee Khee (Mi-an-ma) - Phu Nam Ron (Thái Lan) (Kanchanaburri/Dawei)
h) Côn Minh - Yuxi - Puer - Jinhong - Mohan (Trung Quốc) - Boten (Lào) - Nateuy - Luang Namtha/Oudomxay - Luang Prabang - Thakhek hoặc Vientiane - Thakhek - Seno - Pakse - Nong Nok Khiene (Lào) - Trapeang Kriel (Campuchia) - Kratie (Kracheh) - Kampong Cham - Phnom Penh - Sihanoukville (Campuchia)
(i) Cặp cửa khẩu: Mohan (Trung Quốc) - Boten (Lào)
(ii) Cặp cửa khẩu: Nong Nok Khiene (Lào) - Trapeang Kriel (Campuchia)
i) Tuyến Văn Bàn hoặc Sa Pa - Lào Cai (Việt Nam) - Hà Khẩu (Trung Quốc) Mengzi - Kaiyuan - Yinshao - Mile - Côn Minh
(i) Cặp cửa khẩu: Lào Cai (Việt Nam) - Hà Khẩu (Trung Quốc).
k) Tuyến Laem Chabang - Phanom Sarakham-Kabin Buri-Sra Kaeo - Aranyaprathet> (Thái Lan) - Poipet (Cam-pu-chia) - Sisophon
(i) Cặp cửa khẩu: Aranyaprathet (Thái Lan) - Poipet (Campuchia)
m) Tuyến Jinghong-Daluozhen (Trung Quốc) - Mongla (Minelar) (Myanma) - Wan Tar Ping (Bridge) - Kengtung
(i) Cặp cửa khẩu: Daluozhen (Trung Quốc) - Mongla (Minela) (Myanma)
l) Tuyến Côn Minh - Chuxiong - Dali - Baoshan - Mangshi - Ruili (Trung Quốc) - Muse (Myanma) - Lashio - Hsipaw - Mandalay - Shwebo - Ye U - Kalewa - Tamu
(i) Cặp cửa khẩu: Ruili (Trung Quốc) - Muse (Myanma)
n) Tuyến Côn Minh - Lincang - Mengding (Trung Quốc) - Chinshwehaw (Myanma) - Kunlon - Hseni - Lashio
(i) Cặp cửa khẩu: Mengding (Trung Quốc) - Chinshwehaw (Myanma)
o) Tuyến Hà Nội - Điện Biên - [Tây Trang (Việt Nam) - Pang Hok (Lào)][6] -Oudomxai (Muang Xai) <Và/Hoặc Luang Namtha (AH3)>-Muang Sing - Xieng Kok (Lào) - Kenglat (Myanma) (Cầu Hữu nghị Lào - Myanma) - Kengtung - Loilin - Meiktila
(i) Cặp cửa khẩu: Tây Trang (Việt Nam) - Pang Hok (Lào)
(ii) Cặp cửa khẩu: Xieng Kok (Lào) - Kenglat (Myanma)
p) Tuyến Bangkok - Khon Kaen - Udon Thani - Nakhon Phanom (Thái Lan) -[Thakhek (Namouang) (Lào) (on NR12) - Na Phao (Lào)][7] - Cha Lo (Việt Nam) -Hóa Tiến - Đồng Lê - Quảng Trạch (tỉnh Quảng Bình) - Hà Tĩnh - Hà Nội; Hoặc Cha Lo (Việt Nam) - Hương Khê - Hà Tĩnh - Hà Nội; Hoặc Cha Lo (Việt Nam) - Đồng Lê - Hà Tĩnh - Hà Nội
(i) Cặp cửa khẩu: Na Phao (Lào) - Chao Lo (Việt Nam)
r) Tuyến Champassak (Lào) - Ubon Ratchathani - Sri Saket - Buriram - Nakhon Ratchasima - Kabin Buri - Laem Chabang Hoặc Bangkok
(i) Cặp cửa khẩu: Nakhon Phanom (Thái Lan) - Thakhek (Lào)
(ii) Cặp cửa khẩu: Wang Tao (Lào) - Chong Mek (Thái Lan)
PHỤ LỤC IX[8]
DANH SÁCH CÁC CẶP CỬA KHẨU CHO VẬN TẢI LIÊN QUỐC GIA THỰC HIỆN BẢN GHI NHỚ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ CAMPUCHIA - LÀO - VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| TT | Nước | Cặp cửa khẩu |
||||
| 1 | Campuchia - Lào | 1) Trapeang Kriel - Nong Nokkhien |
| 2 | Campuchia - Việt Nam | 1) Oyadav (Andong Pich, Ratanakiri) - Lệ Thanh (Gia Lai) 2) Dak Dam (Mundulkiri) - Bu Prang (Đắk Nông) 3) Trapeang Sre (Snoul, Kratie) - Hoa Lư (Bình Phước) 4) Trapeang Phlong (Kampong Cham) - Xa Mát (Tây Ninh) 5) Bavet (Svay Rieng) - Mộc Bài (Tây Ninh) 6) Phnom Den (Takeo) - Tịnh Biên (An Giang) 7) Prek Chak (Lork, Kam Pot) - Hà Tiên (Kiên Giang) |
| 3 | Lào - Việt Nam | 1) Dane Savan - Lao Bảo 2) Nam Kan - Nậm Cắn 3) Phu Kuea - Bờ Y 4) Nam Phao - Cầu Treo 5) Na Phao - Cha Lo 6) Pan Hok - Tây Trang 7) Nam Souy - Na Mèo |
PHỤ LỤC X[9]
DANH SÁCH CÁC CẶP CỬA KHẨU VÀ TUYẾN ĐƯỜNG QUÁ CẢNH CHO VẬN TẢI QUÁ CẢNH THỰC HIỆN BẢN GHI NHỚ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ CAMPUCHIA - LÀO - VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
A - Campuchia
| TT | Cửa khẩu | Tuyến quá cảnh |
||||
| 1 | Nong Nokkhien (Champasak, Lào) - Trapeang Kriel (Stung Treng, Campuchia) - Sihaknoukville (Preah Sihanouk, Campuchia), Hà Tiên (Kiên Giang, Việt Nam) - Prek Chak (Kampot, Campuchia) | Stung Treng - Kratie - Kampong Cham - Kandal - Kampong Speu - Cảng Sihanoukville (NR7+NR6+NR61+NR5+NR51 +NR4) |
| 2 | Nong Nokkhien (Champasak, Lào) - Trapeang Kriel (Stung Treng, Campuchia) - Trapeang Sre (Kratie, Campuchia) - Hoa Lư (Bình Phước, Việt Nam) | Stung Treng - Kratie (NR7+NR74) |
| 3 | Nong Nokkhien (Champasak, Lào) - Trapeang Kriel (Stung Treng, Campuchia) - Bavet (Svay Rieng, Campuchia) - Mộc Bài (Tây Ninh, Việt Nam) | Stung Treng-Kratie - Kampong Cham -Prey Veng - Svay Rieng (NR7+NR11+NR1) |
B - Lào
| TT | Cửa khẩu | Tuyến quá cảnh |
||||
| 1 | Nong Nokkhien (Champasak, Lào) - Trapaeng kriel (Campuchia) - Dane Savan (Savannakhet, Lào) - Lao Bảo (Việt Nam) | Champasak - Saravan - Savannakhet (NR13S + NR9) |
| 2 | Dane Savan (Lào) - Lao Bảo (Việt Nam) - Phu Kuea (Lào) - Bờ Y (Việt Nam) | Savannakhet - Saravan - Champasak - Attapue (NR9 + NR13S + NR16 + NR18) |
| 3 | Nong Nokkhien (Champasak, Lào) - Trapaeng kriel (Campuchia) - Phu Kuea (Lào) - Bờ Y (Việt Nam) | Champasak - Attapue (NR13S + NR18) |
C- Việt Nam
| TT | Cặp cửa khẩu | Tuyến quá cảnh |
||||
| 1 | Lao Bảo (Việt Nam) - Dane Savan (Lào) Mộc Bài (Tây Ninh, Việt Nam) - Bavet (Svay Rieng, Campuchia) | Lao Bảo - Huế - Đà Nẵng - Nha Trang - Tp. Hồ Chí Minh - Kiên Giang (R9 +R1 + R22 + R80) |
| 2 | Bờ Y (Việt Nam) - Phu Kuea (Lào) Hoa Lư (Việt Nam) - Trapeang Sre (Kratie, Campuchia) | Kon Tum - Gia Lai - Đắk Lắk - Lâm Đồng - Bình Phước (R40 + R14 + R13) |
| 3 | Bờ Y (Việt Nam) - Phu Kuea (Lào) Mộc Bài (Việt Nam) - Bavet (Svay Rieng, Campuchia) | Kon Tum - Đắk Lắk - Đà Lạt - Thành phố Hồ Chí Minh (R40 + R14 +R27 + R20 + R22) |
PHỤ LỤC XI[10]
DANH SÁCH CÁC CẶP CỬA KHẨU THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM - TRUNG QUỐC (Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| Việt Nam | Trung Quốc |
|||
| 1. Móng Cái (Quảng Ninh) | 1. Đông Hưng (Quảng Tây) |
| 2. Chi Ma (Lạng Sơn) | 2. Ái Điểm (Quảng Tây) |
| 3. Hữu Nghị (Lạng Sơn) | 3. Hữu Nghị Quan (Quảng Tây) |
| 4. Tà Lùng (Cao Bằng) | 4. Thủy Khẩu (Quảng Tây) |
| 5. Trà Lĩnh (Cao Bằng) | 5. Long Bang (Quảng Tây) |
| 6. Thanh Thủy (Hà Giang) | 6. Thiên Bảo (Vân Nam) |
| 7. Xín Mần (Hà Giang) | 7. Đô Long (Vân Nam) |
| 8. Lào Cai (Lào Cai) | 8. Hà Khẩu (Vân Nam) |
| 9. Ma Lù Thàng (Lai Châu) | 9. Kim Thủy Hà (Vân Nam) |
PHỤ LỤC XII[11]
DANH SÁCH CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM - TRUNG QUỐC (Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
A. Các tuyến vận tải hàng hóa đường bộ Việt - Trung
I. Các tuyến giữa khu vực biên giới của hai nước
1. Cảng Phòng Thành (Quảng Tây) qua cặp cửa khẩu Đông Hưng (Trung Quốc) và cửa khẩu Móng Cái (Việt Nam) đến huyện Tiên Yên, Quảng Ninh và ngược lại.
2. Thành phố Bằng Tường (Quảng Tây) qua cặp cửa khẩu Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) và cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam) đến thành phố Lạng Sơn và ngược lại.
3. Huyện Long Châu (Quảng Tây) qua cặp cửa khẩu Thủy Khẩu (Trung Quốc) và cửa khẩu Tà Lùng (Việt Nam) đến thành phố Cao Bằng và ngược lại.
4. Thành phố Cá Cựu (Vân Nam) qua cặp cửa khẩu Hà Khẩu (Trung Quốc) và cửa khẩu Lào Cai (Việt Nam) đến huyện Bảo Yên, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai và ngược lại.
5. Huyện Mông Tự (Vân Nam) qua cặp cửa khẩu Hà Khẩu (Trung Quốc) và cửa khẩu Lào Cai (Việt Nam) đến huyện Bảo Yên, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai và ngược lại.
6. Thành phố Cá Cựu (Vân Nam) qua cặp cửa khẩu Hà Khẩu (Trung Quốc) và cửa khẩu Lào Cai (Việt Nam) đến thị xã Sa Pa, Lào Cai và ngược lại.
7. Bách Sắc - Trình Tây (Quảng Tây) qua cặp cửa khẩu Long Bang (Trung Quốc) và cửa khẩu Trà Lĩnh (Việt Nam) đến thành phố Cao Bằng và ngược lại.
8. Thị xã Sa Pa, Lào Cai - Cửa khẩu Lào Cai (Việt Nam) - Cửa khẩu Hà Khẩu (Trung Quốc) - Côn Minh.
9. Hà Giang - Cửa khẩu Thanh Thủy (Việt Nam) - Cửa khẩu Thiên Bảo (Trung Quốc) - Văn Sơn.
10. Hà Giang - Cửa khẩu Xín Mần (Việt Nam) - Cửa khẩu Đô Long (Trung Quốc) - Văn Sơn.
11. Lai Châu - Cửa khẩu Ma Lù Thàng (Việt Nam) - Cửa khẩu Kim Thủy Hà (Trung Quốc) - Kim Bình.
II. Các tuyến vào sâu trong lãnh thổ của hai nước
1. Tuyến Côn Minh qua cặp cửa khẩu Hà Khẩu (Trung Quốc) và cửa khẩu Lào Cai (Việt Nam) đến Hà Nội - Hải Phòng và ngược lại.
2. Tuyến Nam Ninh qua cặp cửa khẩu Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) và cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam) đến Hà Nội và ngược lại.
3. Tuyến Tuyên Quang - Hà Giang qua cặp cửa khẩu Thanh Thủy (Việt Nam) và cửa khẩu Thiên Bảo (Trung Quốc) đến Châu Văn Sơn và ngược lại.
4. Tuyến Nam Ninh qua cặp cửa khẩu Đông Hưng (Trung Quốc) và cửa khẩu Móng Cái (Việt Nam) đến thành phố Hạ Long - Hải Phòng và ngược lại.
5. Tuyến Sùng Tả qua cặp cửa khẩu Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) và cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam) đến Hà Nội - Hạ Long và ngược lại.
6. Tuyến Lai Châu qua cặp cửa khẩu Ma Lù Thàng (Việt Nam) và Kim Thủy Hà (Trung Quốc) đến Mông Tự đi Côn Minh và ngược lại.
7. Tuyến Hà Nội qua cặp cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam) và cửa khẩu Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) đến Thâm Quyến - Quảng Đông và ngược lại.
8. Tuyến Tuyên Quang - Hà Giang qua cặp cửa khẩu Thanh Thủy (Việt Nam) và cửa khẩu Thiên Bảo (Trung Quốc) đến Châu Văn Sơn đi Côn Minh và ngược lại.
9. Tuyến Hà Nội - Lạng Sơn qua cặp cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam) và cửa khẩu Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) đến Quế Lâm và ngược lại.
10. Hà Nội - Cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam) - Cửa khẩu Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) - Quảng Châu.
11. Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội - Lào Cai - Cửa khẩu Lào Cai (Việt Nam) - Cửa khẩu Hà Khẩu (Trung Quốc) - Côn Minh.
12. Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội - Lạng Sơn - Cao Bằng - Cửa khẩu Trà Lĩnh (Việt Nam) - Cửa khẩu Long Bang (Trung Quốc) - Bách Sắc - Quý Châu - Trùng Khánh.
13. Hà Nội - Cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam) - Cửa khẩu Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) - Nam Ninh - Thâm Quyến.
14. Hà Nội - Cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam) - Cửa khẩu Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) - Nam Ninh - Côn Minh.
15. Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng - Cửa khẩu Trà Lĩnh (Việt Nam) - Cửa khẩu Long Bang (Trung Quốc) - Bách Sắc - Quý Châu - Trùng Khánh.
16. Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng - Cửa khẩu Tà Lùng (Việt Nam) - Cửa khẩu Thủy Khẩu (Trung Quốc) - Long Châu - Sùng Tả.
17. Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội - Lạng Sơn - Cao Bằng - Cửa khẩu Tà Lùng (Việt Nam) - Cửa khẩu Thủy Khẩu (Trung Quốc) - Long Châu - Sùng Tả.
18. Hà Nội - Cửa khẩu Chi Ma (Việt Nam) - Cửa khẩu Ái Điểm (Trung Quốc) - Nam Ninh.
19. Hải Phòng - Hạ Long - Cửa khẩu Móng Cái (Việt Nam) - Cửa khẩu Đông Hưng (Trung Quốc) - Phòng Thành Cảng.
20. Hà Nội - Hạ Long - Cửa khẩu Móng Cái (Việt Nam) - Cửa khẩu Đông Hưng (Trung Quốc) - Phòng Thành Cảng.
B. Các tuyến vận tải hành khách đường bộ Việt - Trung
I. Các tuyến giữa khu vực biên giới của hai nước
1. Cảng Phòng Thành (Quảng Tây) qua cặp cửa khẩu Đông Hưng (Trung Quốc) và cửa khẩu Móng Cái (Việt Nam) đến huyện Tiên Yên (Quảng Ninh) và ngược lại.
2. Thành phố Nam Ninh (Quảng Tây) qua cặp cửa khẩu Đông Hưng (Trung Quốc) và cửa khẩu Móng Cái (Việt Nam) đến thành phố Hạ Long và ngược lại.
3. Thành phố Quế Lâm (Quảng Tây) qua cặp cửa khẩu Đông Hưng (Trung Quốc) và cửa khẩu Móng Cái (Việt Nam) đến thành phố Hạ Long và ngược lại.
4. Thành phố Bắc Hải (Quảng Tây) qua cặp cửa khẩu Đông Hưng (Trung Quốc) và cửa khẩu Móng Cái (Việt Nam) đến thành phố Hạ Long và ngược lại.
5. Thành phố Bằng Tường (Quảng Tây) qua cặp cửa khẩu Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) và cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam) đến thành phố Lạng Sơn và ngược lại.
6. Huyện Long Châu (Quảng Tây) qua cặp cửa khẩu Thủy Khẩu (Trung Quốc) và cửa khẩu Tà Lùng (Việt Nam) đến thành phố Cao Bằng và ngược lại.
7. Thành phố Sùng Tả (Quảng Tây) qua cặp cửa khẩu Thủy Khẩu (Trung Quốc) và cửa khẩu Tà Lùng (Việt Nam) đến thành phố Cao Bằng và ngược lại.
8. Thành phố Cá Cựu (Vân Nam) qua cặp cửa khẩu Hà Khẩu (Trung Quốc) và cửa khẩu Lào Cai (Việt Nam) đến huyện Bảo Yên, huyện Văn Bàn (Lào Cai) và ngược lại.
9. Huyện Mông Tự (Vân Nam) qua cặp cửa khẩu Hà Khẩu (Trung Quốc) và cửa khẩu Lào Cai (Việt Nam) đến huyện Bảo Yên, huyện Văn Bàn (Lào Cai) và ngược lại.
10. Thành phố Cá Cựu (Vân Nam) qua cặp cửa khẩu Hà Khẩu (Trung Quốc) và cửa khẩu Lào Cai (Việt Nam) đến Sa Pa (Lào Cai) và ngược lại.
11. Bách Sắc - Trình Tây (Quảng Tây) qua cặp cửa khẩu Long Bang (Trung Quốc) và cửa khẩu Trà Lĩnh (Việt Nam) đến thành phố Cao Bằng và ngược lại.
12. Sa Pa - Cửa khẩu Lào Cai (Việt Nam) - Cửa khẩu Hà Khẩu (Trung Quốc) - Côn Minh.
13. Hà Giang - Cửa khẩu Thanh Thủy (Việt Nam) - Cửa khẩu Thiên Bảo (Trung Quốc) - Văn Sơn.
14. Hà Giang - Cửa khẩu Xín Mần (Việt Nam) - Cửa khẩu Đô Long (Trung Quốc) - Văn Sơn.
15. Lai Châu - Cửa khẩu Ma Lù Thàng (Việt Nam) - Cửa khẩu Kim Thủy Hà (Trung Quốc) - Kim Bình.
II. Các tuyến vào sâu trong lãnh thổ của hai nước
1. Tuyến Côn Minh qua cặp cửa khẩu Hà Khẩu (Trung Quốc) và cửa khẩu Lào Cai (Việt Nam) đến Hà Nội - Hải Phòng và ngược lại.
2. Tuyến Nam Ninh qua cặp cửa khẩu Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) và cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam) đến Hà Nội và ngược lại.
3. Tuyến Tuyên Quang - Hà Giang qua cặp cửa khẩu Thanh Thủy (Việt Nam) và cửa khẩu Thiên Bảo (Trung Quốc) đến Châu Văn Sơn và ngược lại.
4. Tuyến Nam Ninh qua cặp cửa khẩu Đông Hưng (Trung Quốc) và cửa khẩu Móng Cái (Việt Nam) đến Hạ Long - Hải Phòng và ngược lại.
5. Tuyến Sùng Tả qua cặp cửa khẩu Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) và cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam) đến Hà Nội - Hạ Long và ngược lại.
6. Tuyến Lai Châu qua cặp cửa khẩu Ma Lù Thàng (Việt Nam) và Kim Thủy Hà (Trung Quốc) đến Mông Tự đi Côn Minh và ngược lại.
7. Tuyến Hà Nội qua cặp cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam) và cửa khẩu Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) đến Thâm Quyến - Quảng Đông và ngược lại.
8. Tuyến Tuyên Quang - Hà Giang qua cặp cửa khẩu Thanh Thủy (Việt Nam) và cửa khẩu Thiên Bảo (Trung Quốc) đến Châu Văn Sơn đi Côn Minh và ngược lại.
9. Tuyến Hà Nội - Lạng Sơn qua cặp cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam) và cửa khẩu Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) đến Quế Lâm và ngược lại.
10. Hà Nội - Cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam) - Cửa khẩu Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) - Quảng Châu.
11. Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội - Lào Cai - Cửa khẩu Lào Cai (Việt Nam) - Cửa khẩu Hà Khẩu (Trung Quốc) - Côn Minh.
12. Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội - Lạng Sơn - Cao Bằng - Cửa khẩu Trà Lĩnh (Việt Nam) - Cửa khẩu Long Bang (Trung Quốc) - Bách Sắc - Quý Châu - Trùng Khánh.
13. Hà Nội - Cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam) - Cửa khẩu Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) - Nam Ninh - Thâm Quyến.
14. Hà Nội - Cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam) - Cửa khẩu Hữu Nghị Quan (Trung Quốc) - Nam Ninh - Côn Minh.
15. Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng - Cửa khẩu Trà Lĩnh (Việt Nam) - Cửa khẩu Long Bang (Trung Quốc) - Bách Sắc - Quý Châu - Trùng Khánh.
16. Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng - Cửa khẩu Tà Lùng (Việt Nam) - Cửa khẩu Thủy Khẩu (Trung Quốc) - Long Châu - Sùng Tả.
17. Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội - Lạng Sơn - Cao Bằng - Cửa khẩu Tà Lùng (Việt Nam) - Cửa khẩu Thủy Khẩu (Trung Quốc) - Long Châu - Sùng Tả.
18. Hà Nội - Cửa khẩu Chi Ma (Việt Nam) - Cửa khẩu Ái Điểm (Trung Quốc) - Nam Ninh.
19. Hải Phòng - Hạ Long - Cửa khẩu Móng Cái (Việt Nam) - Cửa khẩu Đông Hưng (Trung Quốc) - Phòng Thành Cảng.
20. Hà Nội - Hạ Long - Cửa khẩu Móng Cái (Việt Nam) - Cửa khẩu Đông Hưng (Trung Quốc) - Phòng Thành Cảng.
PHỤ LỤC XIII[12]
DANH SÁCH CÁC CẶP CỬA KHẨU THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM - LÀO (Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| Việt Nam | Lào |
|||
| 1. Cửa khẩu quốc tế Tây Trang (Điện Biên) | 1. Cửa khẩu quốc tế Pang Hốc (Phong Xa Ly) |
| 2. Cửa khẩu Huổi Puốc (Điện Biên) | 2.Cửa khẩu Na Son (Luông Prabang) |
| 3. Cửa khẩu Chiềng Khương (Sơn La) | 3. Cửa khẩu Bản Đán (Hủa Phăn) |
| 4. Cửa khẩu Loóng Sập (Sơn La) | 4. Cửa khẩu Pa Háng (Hủa Phăn) |
| 5. Cửa khẩu quốc tế Na Mèo (Thanh Hoá) | 5. Cửa khẩu quốc tế Nậm Xôi (Hủa Phăn) |
| 6. Cửa khẩu Tén Tần (Thanh Hóa) | 6. Cửa khẩu Xổm Vẳng (Hủa Phăn) |
| 7. Cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn (Nghệ An) | 7. Cửa khẩu quốc tế Nặm Cắn (Xiêng Khoảng) |
| 8. Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo (Hà Tĩnh) | 8. Cửa khẩu quốc tế Nặm Phao (Bo Li Khăm Xay) |
| 9. Cửa khẩu quốc tế Cha Lo (Quảng Bình) | 9. Cửa khẩu quốc tế Na Phàu (Khăm Muộn) |
| 10. Cửa khẩu quốc tế Lao Bảo (Quảng Trị) | 10. Cửa khẩu quốc tế Đen Sa Vẳn (Sa Va Na Khet) |
| 11. Cửa khẩu quốc tế La Lay (Quảng Trị) | 11. Cửa khẩu quốc tế La Lay (Sa La Van) |
| 12. Cửa khẩu Hồng Vân (Thừa Thiên Huế) | 12. Cửa khẩu Cu Tai (Sa La Van) |
| 13. Cửa khẩu A Đớt (Thừa Thiên Huế) | 13. Cửa khẩu Tà Vàng (Sa La Van) |
| 14. Cửa khẩu quốc tế Nam Giang (Quảng Nam) | 14. Cửa khẩu quốc tế Đắc Ta Oóc (Sê Kông) |
| 15. Cửa khẩu quốc tế Bờ Y (KonTum) | 15. Cửa khẩu quốc tế Phu Cưa (At Ta Pư) |
PHỤ LỤC XIV
CHIỀU DÀI TỐI ĐA CỦA XE THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM - CAMPUCHIA (Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
PHỤ LỤC XV
CHIỀU RỘNG TỐI ĐA CỦA XE THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM - CAMPUCHIA (Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
PHỤ LỤC XVI
ĐỘ CAO GIỚI HẠN TỐI ĐA CỦA XE THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM - CAMPUCHIA (Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
PHỤ LỤC XVII
PHẦN NHÔ RA TỐI ĐA Ở PHÍA SAU XETHỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM - CAMPUCHIA (Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
PHỤ LỤC XVIII[13]
DANH SÁCH CÁC CẶP CỬA KHẨU THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM - CAMPUCHIA (Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| Việt Nam | Campuchia |
|||
| 1. Lệ Thanh (Gia Lai) | 1. Oyadav (Andong Pich-Ratanakiri) |
| 2. Bu Prăng (Đắk Nông) | 2. Dak Dam (Mundulkiri) |
| 3. Hoa Lư (Bình Phước) | 3. Trapeang Sre (Snoul-Kratie) |
| 4. Xa Mát (Tây Ninh) | 4. Trapeing Phlong (Kampong Cham) |
| 5. Mộc Bài (Tây Ninh) | 5. Bavet (Svay Rieng) |
| 6. Bình Hiệp (Long An) | 6. Prey Vor (Svay Rieng) |
| 7. Dinh Bà (Đồng Tháp) | 7. Bontia Chak Cray (Prey Veng) |
| 8. Tịnh Biên (An Giang) | 8. Phnom Den (Takeo) |
| 9. Hà Tiên (Kiên Giang) | 9. Prek Chak (Lork-Kam Pot) |
| 10. Thường Phước (Đồng Tháp) | 10. Koh Roka (Prey Veng) |
| 11. Vĩnh Xương (An Giang) | 11. Kaom Samnor (Kandal) |
PHỤ LỤC XIX
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC TRONG KHUÔN KHỔ HIỆP ĐỊNH ĐA PHƯƠNG ASEAN, TIỂU VÙNG MÊ CÔNG MỞ RỘNG VÀ CAMPUCHIA - LÀO - VIỆT NAM, HIỆP ĐỊNH SONG PHƯƠNG VỚI TRUNG QUỐC, LÀO, CAMPUCHIA (Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Tên doanh nghiệp, HTX: ...... Số: .............. /.............. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............., ngày tháng năm
BÁO CÁO KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG BỘ GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC TRONG KHUÔN KHỔ HIỆP ĐỊNH ĐA PHƯƠNG ASEAN, TIỂU VÙNG MÊ CÔNG MỞ RỘNG VÀ CAMPUCHIA - LÀO - VIỆT NAM, KHUÔN KHỔ HIỆP ĐỊNH SONG PHƯƠNG VỚI TRUNG QUỐC, LÀO, CAMPUCHIA
(Thời gian từ ngày …/…/… đến ngày…/…/…)
Kính gửi: | - Cục Đường bộ Việt Nam; - Sở Xây dựng [14] .....
1. Tên doanh nghiệp, HTX: .................................................................................
2. Địa chỉ: ............................................................................................................
3. Số điện thoại: ......................................................... Số Fax: .............................
4. Địa chỉ Email ...................................................................................................
5. Kết quả hoạt động vận tải hành khách giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định song phương với Trung Quốc, Lào, Campuchia, khuôn khổ Hiệp định đa phương ASEAN, các nước Tiểu vùng Mê Công mở rộng và giữa Campuchia, Lào và Việt Nam.
5.1. Kết quả hoạt động vận tải hành khách giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định đa phương ASEAN.
a) Kết quả hoạt động vận tải hành khách cố định.
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
||||||
| 1 | Số tuyến tham gia khai thác | Tuyến | | |
| 2 | Số phương tiện được cấp phép | Xe | | |
| 3 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe | | |
| 4 | Sản lượng khách vận chuyển | Hành khách | | |
b) Kết quả hoạt động vận tải hành khách theo hợp đồng hoặc bằng xe du lịch.
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
||||||
| 1 | Số phương tiện được cấp phép | Xe | | |
| 2 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe | | |
| 3 | Sản lượng khách vận chuyển | Hành khách | | |
5.2. Kết quả hoạt động vận tải hành khách giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định đa phương các nước Tiểu vùng Mê Công mở rộng.
a) Kết quả hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định.
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
||||||
| 1 | Số tuyến tham gia khai thác | Tuyến | | |
| 2 | Số phương tiện được cấp phép | Xe | | |
| 3 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe | | |
| 4 | Sản lượng khách vận chuyển | Hành khách | | |
b) Kết quả hoạt động vận tải hành khách theo hợp đồng hoặc bằng xe du lịch.
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
||||||
| 1 | Số phương tiện được cấp phép | Xe | | |
| 2 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe | | |
| 3 | Sản lượng khách vận chuyển | Hành khách | | |
5.3. Kết quả hoạt động vận tải hành khách giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định đa phương giữa Campuchia, Lào và Việt Nam
a) Kết quả hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định.
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
||||||
| 1 | Số tuyến tham gia khai thác | Tuyến | | |
| 2 | Số phương tiện được cấp phép | Xe | | |
| 3 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe | | |
| 4 | Sản lượng khách vận chuyển | Hành khách | | |
b) Kết quả hoạt động vận tải hành khách theo hợp đồng hoặc bằng xe du lịch.
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
||||||
| 1 | Số phương tiện được cấp phép | Xe | | |
| 2 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe | | |
| 3 | Sản lượng khách vận chuyển | Hành khách | | |
5.4. Kết quả hoạt động vận tải hành khách giữa Việt Nam và Trung Quốc
a) Kết quả hoạt động vận chuyển hành khách định kỳ.
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
||||||
| 1 | Số tuyến tham gia khai thác | Tuyến | | |
| 2 | Số phương tiện được cấp phép | xe | | |
| 3 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe | | |
| 4 | Sản lượng khách vận chuyển | HK | | |
b) Kết quả hoạt động vận chuyển hành khách không định kỳ.
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
||||||
| 1 | Số phương tiện được cấp phép | Xe | | |
| 2 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe | | |
| 3 | Sản lượng khách vận chuyển | HK | | |
5.5. Kết quả hoạt động vận tải hành khách giữa Việt Nam và Lào
a) Kết quả hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định.
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
||||||
| 1 | Số tuyến tham gia khai thác | Tuyến | | |
| 2 | Số phương tiện được cấp phép | Xe | | |
| 3 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe | | |
| 4 | Sản lượng khách vận chuyển | Hành khách | | |
b) Kết quả hoạt động vận tải hành khách theo hợp đồng hoặc bằng xe du lịch.
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
||||||
| 1 | Số phương tiện được cấp phép | Xe | | |
| 2 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe | | |
| 3 | Sản lượng khách vận chuyển | Hành khách | | |
5.6. Kết quả hoạt động vận tải hành khách giữa Việt Nam và Campuchia
a). Kết quả hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định.
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
||||||
| 1 | Số tuyến tham gia khai thác | tuyến | | |
| 2 | Số phương tiện được cấp phép | xe | | |
| 3 | Số chuyến xe thực hiện | chuyến | | |
| 3.1 | Tháng …. Xe … Xe … … | chuyến chuyến chuyến | | |
| 3.2 | Tháng … Xe … Xe … … | chuyến chuyến chuyến | | |
| 4 | Sản lượng khách vận chuyển | hành khách | | |
b) Kết quả hoạt động vận tải hành khách bằng xe taxi
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
||||||
| 1 | Số phương tiện được cấp phép | xe | | |
| 2 | Số chuyến xe thực hiện | chuyến | | |
| 2.1 | Tháng …. Xe … Xe … … | chuyến chuyến chuyến | | |
| 2.2 | Tháng … Xe … Xe … … | chuyến chuyến chuyến | | |
| 3 | Sản lượng khách vận chuyển | hành khách | | |
c) Kết quả hoạt động vận tải hành khách theo hợp đồng hoặc bằng xe du lịch
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
||||||
| 1 | Số phương tiện được cấp phép | xe | | |
| 2 | Số chuyến xe thực hiện | chuyến | | |
| 2.1 | Tháng …. Xe … Xe … … | chuyến chuyến chuyến | | |
| 2.2 | Tháng … Xe … Xe … …… | chuyến chuyến chuyến | | |
| 3 | Sản lượng khách vận chuyển | hành khách | | |
6. Đề xuất, kiến nghị: ..................………………………………………………………………
...........................................................................................................................................
Đại diện doanh nghiệp, HTX (Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC XX
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNG HÓA GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC TRONG KHUÔN KHỔ HIỆP ĐỊNH ĐA PHƯƠNG ASEAN, TIỂU VÙNG MÊ CÔNG MỞ RỘNG VÀ CAMPUCHIA - LÀO - VIỆT NAM, HIỆP ĐỊNH SONG PHƯƠNG VỚI TRUNG QUỐC, LÀO, CAMPUCHIA (Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Tên doanh nghiệp, HTX: ...... Số: .............. /.............. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……., ngày tháng năm
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA ĐƯỜNG BỘ GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC TRONG KHUÔN KHỔ HIỆP ĐỊNH ĐA PHƯƠNG ASEAN, TIỂU VÙNG MÊ CÔNG MỞ RỘNG VÀ CAMPUCHIA - LÀO - VIỆT NAM, KHUÔN KHỔ HIỆP ĐỊNH SONG PHƯƠNG VỚI TRUNG QUỐC, LÀO, CAMPUCHIA
(Thời gian từ ngày …/…/… đến ngày…/…/…)
Kính gửi: | - Cục Đường bộ Việt Nam; - Sở Xây dựng [15] .
1. Tên doanh nghiệp, HTX: .................................................................................
2. Địa chỉ: ............................................................................................................
3. Số điện thoại:......................................................... Số Fax:.............................
4. Địa chỉ Email ...................................................................................................
5. Kết quả hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định song phương với Trung Quốc, Lào, Campuchia, khuôn khổ Hiệp định đa phương với các nước ASEAN, các nước Tiểu vùng Mê Công mở rộng và giữa Campuchia, Lào và Việt Nam.
5.1. Kết quả hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định đa phương ASEAN.
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
||||||
| 1 | Số phương tiện được cấp giấy phép | Xe | | |
| 2 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe | | |
| 3 | Sản lượng hàng hóa vận chuyển | Tấn | | |
5.2. Kết quả hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định đa phương Tiểu vùng Mê Công mở rộng.
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
||||||
| 1 | Số phương tiện được cấp giấy phép | Xe | | |
| 2 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe | | |
| 3 | Sản lượng hàng hóa vận chuyển | Tấn | | |
5.3. Kết quả hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ giữa Việt Nam, Lào và Campuchia
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
||||||
| 1 | Số phương tiện được cấp giấy phép | Xe | | |
| 2 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe | | |
| 3 | Sản lượng hàng hóa vận chuyển | Tấn | | |
5.4. Kết quả hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
||||||
| 1 | Số phương tiện được cấp giấy phép | Xe | | |
| 2 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe | | |
| 3 | Sản lượng hàng hóa vận chuyển | Tấn | | |
5.5. Kết quả hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ giữa Việt Nam và Lào
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
||||||
| 1 | Số phương tiện được cấp giấy phép | Xe | | |
| 2 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe | | |
| 3 | Sản lượng hàng hóa vận chuyển | Tấn | | |
5.6. Kết quả hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ giữa Việt Nam và Campuchia
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
||||||
| 1 | Số phương tiện được cấp phép | xe | | |
| 2 | Số chuyến xe thực hiện | chuyến xe | | |
| 3 | Sản lượng hàng hóa vận chuyển | tấn | | |
6. Đề xuất, kiến nghị............................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Đại diện doanh nghiệp, HTX (Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC XXI
BÁO CÁO CỤC ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC TRONG KHUÔN KHỔ HIỆP ĐỊNH ĐA PHƯƠNG ASEAN, TIỂU VÙNG MÊ CÔNG MỞ RỘNG VÀ CAMPUCHIA - LÀO - VIỆT NAM, HIỆP ĐỊNH SONG PHƯƠNG VỚI TRUNG QUỐC, LÀO, CAMPUCHIA (Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Sở Xây dựng [16] …………. Số: …........... /…........... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….........., ngày…... tháng….. năm…..
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC TRONG TRONG KHUÔN KHỔ HIỆP ĐỊNH ĐA PHƯƠNG ASEAN, TIỂU VÙNG MÊ CÔNG MỞ RỘNG VÀ CAMPUCHIA - LÀO - VIỆT NAM, KHUÔN KHỔ HIỆP ĐỊNH SONG PHƯƠNG VỚI TRUNG QUỐC, LÀO, CAMPUCHIA
(Thời gian từ ngày …/…/… đến ngày…/…/…)
Kính gửi: Cục Đường bộ Việt Nam
Sở Xây dựng[17]……… báo cáo kết quả hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định song phương với Trung Quốc, Lào, Campuchia, khuôn khổ Hiệp định đa phương với các nước ASEAN, các nước Tiểu vùng Mê Công mở rộng và giữa Campuchia, Lào và Việt Nam như sau:
1. Kết quả hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định đa phương ASEAN.
a) Kết quả hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định.
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú |
||||||
| 1 | Số đơn vị vận tải tham gia khai thác | Đơn vị | | |
| 2 | Số tuyến tham gia khai thác | Tuyến | | |
| 3 | Số phương tiện được cấp phép | Xe | | |
| 4 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe | | |
| 5 | Sản lượng khách vận chuyển | Hành khách | | |
| 6 | Số lượng cấp Giấy phép liên vận | Giấy phép | | |
b) Kết quả hoạt động vận tải hành khách theo hợp đồng hoặc bằng xe du lịch
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú |
||||||
| 1 | Số đơn vị vận tải tham gia khai thác | Đơn vị | | |
| 2 | Số phương tiện được cấp phép | Xe | | |
| 3 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe | | |
| 4 | Sản lượng khách vận chuyển | Hành khách | | |
| 5 | Số lượng cấp Giấy phép liên vận | Giấy phép | | |
c) Kết quả hoạt động vận chuyển hàng hóa
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú |
||||||
| 1 | Số đơn vị vận tải tham gia khai thác | Đơn vị | | |
| 2 | Số phương tiện được cấp phép | Xe | | |
| 3 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe | | |
| 4 | Sản lượng hàng hóa vận chuyển | Tấn | | |
| 5 | Số lượng cấp Giấy phép liên vận | Giấy phép | | |
2. Kết quả hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định đa phương Tiểu vùng Mê Công mở rộng
a) Kết quả hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú |
||||||
| 1 | Số đơn vị vận tải tham gia khai thác | Đơn vị | | |
| 2 | Số tuyến tham gia khai thác | Tuyến | | |
| 3 | Số phương tiện được cấp phép | Xe | | |
| 4 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe | | |
| 5 | Sản lượng khách vận chuyển | Hành khách | | |
b) Kết quả hoạt động vận tải hành khách theo hợp đồng hoặc bằng xe du lịch
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú |
||||||
| 1 | Số đơn vị vận tải tham gia khai thác | Đơn vị | | |
| 2 | Số phương tiện được cấp phép | Xe | | |
| 3 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe | | |
| 4 | Sản lượng khách vận chuyển | Hành khách | | |
c) Kết quả hoạt động vận chuyển hàng hóa
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú |
||||||
| 1 | Số đơn vị vận tải tham gia khai thác | Đơn vị | | |
| 2 | Số phương tiện được cấp phép | Xe | | |
| 3 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe | | |
| 4 | Sản lượng hàng hóa vận chuyển | Tấn | | |
3. Kết quả hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam, Lào và Campuchia
a) Kết quả hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú |
||||||
| 1 | Số đơn vị vận tải tham gia khai thác | Đơn vị | | |
| 2 | Số tuyến tham gia khai thác | Tuyến | | |
| 3 | Số phương tiện được cấp phép | Xe | | |
| 4 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe | | |
| 5 | Sản lượng khách vận chuyển | Hành khách | | |
| 6 | Số lượng cấp Giấy phép liên vận | Giấy phép | | |
b) Kết quả hoạt động vận tải hành khách theo hợp đồng hoặc bằng xe du lịch
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú |
||||||
| 1 | Số đơn vị vận tải tham gia khai thác | Đơn vị | | |
| 2 | Số phương tiện được cấp phép | Xe | | |
| 3 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe | | |
| 4 | Sản lượng khách vận chuyển | Hành khách | | |
| 5 | Số lượng cấp Giấy phép liên vận | Giấy phép | | |
c) Kết quả hoạt động vận chuyển hàng hóa
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú |
||||||
| 1 | Số đơn vị vận tải tham gia khai thác | Đơn vị | | |
| 2 | Số phương tiện được cấp phép | Xe | | |
| 3 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe | | |
| 4 | Sản lượng hàng hóa vận chuyển | Tấn | | |
| 5 | Số lượng cấp Giấy phép liên vận | Giấy phép | | |
4. Kết quả hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc:
a) Kết quả hoạt động vận chuyển hành khách
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng Việt Nam | Số lượng Trung Quốc |
||||||
| 1 | Tổng số Giấy phép vận tải đã cấp | Giấy phép | | |
| | Trong đó: - Loại A - Loại B - Loại F | | | |
| 2 | Số chuyến xe qua lại cửa khẩu | Chuyến xe | | |
| | Trong đó: - Xe vận tải hành khách định kỳ - Xe vận tải hành khách không định kỳ - Xe công vụ | | | |
| 3 | Sản lượng khách vận chuyển | Hành khách | | |
b) Kết quả hoạt động vận chuyển hàng hóa
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Số lượng Việt Nam | Số lượng Trung Quốc |
||||||
| 1 | Tổng số giấy phép đã cấp | Giấy phép | | |
| 2 | Trong đó: - Loại C - Loại D - Loại G | | | |
| 3 | Sản lượng hàng hóa vận chuyển | Tấn | | |
5. Kết quả hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam và Lào
a) Kết quả hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú |
||||||
| 1 | Số đơn vị vận tải tham gia khai thác | Đơn vị | | |
| 2 | Số tuyến tham gia khai thác | Tuyến | | |
| 3 | Số phương tiện được cấp phép | Xe | | |
| 4 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe | | |
| 5 | Sản lượng khách vận chuyển | Hành khách | | |
| 6 | Số lượng cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt - Lào | Giấy phép | | |
| 7 | Số lượng cấp Giấy phép liên vận | Giấy phép | | |
b) Kết quả hoạt động vận tải hành khách theo hợp đồng hoặc bằng xe du lịch
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú |
||||||
| 1 | Số đơn vị vận tải tham gia khai thác | Đơn vị | | |
| 2 | Số phương tiện được cấp phép | Xe | | |
| 3 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe | | |
| 4 | Sản lượng khách vận chuyển | Hành khách | | |
| 5 | Số lượng cấp Giấy phép liên vận | Giấy phép | | |
c) Kết quả hoạt động vận chuyển hàng hóa
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú |
||||||
| 1 | Số đơn vị vận tải tham gia khai thác | Đơn vị | | |
| 2 | Số phương tiện được cấp phép | Xe | | |
| 3 | Số chuyến xe thực hiện | Chuyến xe | | |
| 4 | Sản lượng hàng hóa vận chuyển | Tấn | | |
| 5 | Số lượng cấp Giấy phép liên vận | Giấy phép | | |
d) Kết quả cấp Giấy phép liên vận phi thương mại
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú |
||||||
| 1 | Số cơ quan, đơn vị, cá nhân được cấp giấy phép | Đơn vị | | |
| 2 | Số phương tiện được cấp phép | Xe | | |
| 3 | Số lượng cấp Giấy phép liên vận | Giấy phép | | |
6. Kết quả hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam và Campuchia
a) Kết quả hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú |
||||||
| 1 | Số đơn vị vận tải tham gia khai thác | đơn vị | | |
| 2 | Số tuyến tham gia khai thác | tuyến | | |
| 3 | Số phương tiện được cấp giấy phép | xe | | |
| 4 | Số chuyến xe thực hiện | chuyến | | |
| 5 | Sản lượng khách vận chuyển | hành khách | | |
b) Kết quả hoạt động vận tải hành khách bằng xe taxi
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú |
||||||
| 1 | Số đơn vị vận tải tham gia khai thác | đơn vị | | |
| 2 | Số phương tiện được cấp phép | xe | | |
| 3 | Số chuyến xe thực hiện | chuyến | | |
| 4 | Sản lượng khách vận chuyển | hành khách | | |
c) Kết quả hoạt động vận tải hành khách theo hợp đồng hoặc bằng xe du lịch
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú |
||||||
| 1 | Số đơn vị vận tải tham gia khai thác | đơn vị | | |
| 2 | Số phương tiện được cấp giấy phép | xe | | |
| 3 | Số chuyến xe thực hiện | chuyến | | |
| 4 | Sản lượng khách vận chuyển | hành khách | | |
d) Kết quả hoạt động vận chuyển hàng hóa
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú |
||||||
| 1 | Số đơn vị vận tải tham gia khai thác | đơn vị | | |
| 2 | Số phương tiện được cấp phép | xe | | |
| 3 | Số chuyến xe thực hiện | chuyến | | |
| 4 | Sản lượng hàng hóa vận chuyển | tấn | | |
e) Kết quả cấp Giấy phép liên vận phi thương mại
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú |
||||||
| 1 | Số cơ quan, đơn vị, cá nhân được cấp giấy phép | đơn vị | | |
| 2 | Số phương tiện được cấp phép | xe | | |
| 3 | Số lượng cấp Giấy phép liên vận | giấy phép | | |
7. Những khó khăn, vướng mắc (nếu có), kiến nghị đề xuất liên quan đến việc thực hiện Hiệp định để tạo thuận lợi cho hoạt động liên vận giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định song phương với Trung Quốc, Lào, Campuchia, khuôn khổ Hiệp định đa phương với các nước ASEAN, các nước Tiểu vùng Mê Công mở rộng và giữa Campuchia, Lào và Việt Nam
...................................................................………………………………………..
…………………………………………………………………………..……………..
...............................................………………………………………………………
Lãnh đạo Sở Xây dựng [18] ……. (Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC XXII
BÁO CÁO BỘ XÂY DỰNG[19] TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC TRONG KHUÔN KHỔ HIỆP ĐỊNH ĐA PHƯƠNG ASEAN, TIỂU VÙNG MÊ CÔNG MỞ RỘNG VÀ CAMPUCHIA - LÀO - VIỆT NAM, HIỆP ĐỊNH SONG PHƯƠNG VỚI TRUNG QUỐC, LÀO, CAMPUCHIA (Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
BỘ XÂY DỰNG [20] CỤC ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …/…. | Hà Nội, ngày...tháng.... năm...
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC TRONG KHUÔN KHỔ HIỆP ĐỊNH ĐA PHƯƠNG ASEAN, TIỂU VÙNG MÊ CÔNG MỞ RỘNG VÀ CAMPUCHIA - LÀO - VIỆT NAM, KHUÔN KHỔ HIỆP ĐỊNH SONG PHƯƠNG VỚI TRUNG QUỐC, LÀO, CAMPUCHIA
(Thời gian từ ngày …/…/… đến ngày…/…/…)
Kính gửi: Bộ Xây dựng[21]
Cục Đường bộ Việt Nam báo cáo kết quả hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định song phương với Trung Quốc, Lào, Campuchia, khuôn khổ Hiệp định đa phương với các nước ASEAN, các nước Tiểu vùng Mê Công mở rộng và giữa Campuchia, Lào và Việt Nam như sau:
1. Kết quả hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định đa phương ASEAN:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
2. Kết quả hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định đa phương Tiểu vùng Mê Công mở rộng:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
3. Kết quả hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam, Lào và Campuchia:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
4. Kết quả hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
5. Kết quả hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam và Lào:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
6. Kết quả hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam và Campuchia:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
7. Những khó khăn, vướng mắc (nếu có), kiến nghị đề xuất liên quan đến việc thực hiện Hiệp định để tạo thuận lợi cho hoạt động vận tải liên vận giữa Việt Nam và các nước trong khuôn khổ Hiệp định song phương với Trung Quốc, Lào, Campuchia, khuôn khổ Hiệp định đa phương với các nước ASEAN, các nước Tiểu vùng Mê Công mở rộng và giữa Campuchia, Lào và Việt Nam:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT | CỤC TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC XXIII[22]
PHẠM VI ĐỊA LÝ CÁC ĐỊA PHƯƠNG SAU SẮP XẾP ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN CÁC CẶP CỬA KHẨU VÀ TUYẾN ĐƯỜNG VẬN TẢI QUA BIÊN GIỚI (Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
I. Liên quan đến các cặp cửa khẩu
1. Đối với các cặp cửa khẩu thực hiện Bản ghi nhớ vận tải đường bộ Campuchia - Lào - Việt Nam
| Địa danh theo điều ước quốc tế | Địa danh sau sắp xếp địa giới hành chính |
|||
| Đắk Nông | Lâm Đồng |
| Bình Phước | Đồng Nai |
| Kiên Giang | An Giang |
2. Đối với các cặp cửa khẩu thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Trung Quốc
| Địa danh theo điều ước quốc tế | Địa danh sau sắp xếp địa giới hành chính |
|||
| Hà Giang | Tuyên Quang |
3. Đối với các cặp cửa khẩu thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Lào
| Địa danh theo điều ước quốc tế | Địa danh sau sắp xếp địa giới hành chính |
|||
| Quảng Bình | Quảng Trị |
| Thừa Thiên Huế | Huế |
| Quảng Nam | Đà Nẵng |
| Kon Tum | Quảng Ngãi |
4. Đối với các cặp cửa khẩu thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Campuchia
| Địa danh theo điều ước quốc tế | Địa danh sau sắp xếp địa giới hành chính |
|||
| Đắk Nông | Lâm Đồng |
| Bình Phước | Đồng Nai |
| Long An | Tây Ninh |
| Kiên Giang | An Giang |
II. Liên quan đến các tuyến đường
1. Đối với các tuyến đường vận tải hàng hóa và hành khách ASEAN
| Địa danh theo điều ước quốc tế | Địa danh sau sắp xếp địa giới hành chính |
|||
| An Sương | Xã Bà Điểm (Thành phố Hồ Chí Minh) |
| Đông Hà | Phường Đông Hà, phường Nam Đông Hà (tỉnh Quảng Trị) |
| Đà Nẵng | Các phường: Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân; các xã: Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà (Thành phố Đà Nẵng) |
| Vinh | Các phường: Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc, Cửa Lò (tỉnh Nghệ An) |
| Cửa Lò | Phường Cửa Lò (tỉnh Nghệ An) |
| Đồng Nai | Các phường: Biên Hòa, Trấn Biên, Tam Hiệp, Long Bình, Trảng Dài, Hố Nai, Long Hưng, Bình Lộc, Bảo Vinh, Xuân Lập, Long Khánh, Hàng Gòn, Tân Triều, Phước Tân, Tam Phước; các xã: Thanh Sơn, Đak Lua, Phú Lý, Đại Phước, Nhơn Trạch, Phước An, Phước Thái, Long Phước, Long Thành, Bình An, An Phước, An Viễn, Bình Minh, Trảng Bom, Bàu Hàm, Hưng Thịnh, Dầu Giây, Gia Kiệm, Thống Nhất, Xuân Quế, Xuân Đường, Cẩm Mỹ, Sông Ray, Xuân Đông, Xuân Định, Xuân Phú, Xuân Lộc, Xuân Hòa, Xuân Thành, Xuân Bắc, La Ngà, Định Quán, Phú Vinh, Phú Hòa, Tà Lài, Nam Cát Tiên, Tân Phú, Phú Lâm, Trị An, Tân An (tỉnh Đồng Nai) |
| Vũng Tàu | Các phường Vũng Tàu, Tam Thắng, Rạch Dừa, Phước Thắng, Xã Long Sơn (Thành phố Hồ Chí Minh) |
2. Đối với các tuyến đường thực hiện Hiệp định GMS
| Địa danh theo điều ước quốc tế | Địa danh sau sắp xếp địa giới hành chính |
|||
| Đông Hà | Phường Đông Hà, phường Nam Đông Hà (tỉnh Quảng Trị) |
| Đà Nẵng | Các phường: Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân; các xã: Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà (thành phố Đà Nẵng) |
| Thành phố Hồ Chí Minh | Các phường: Sài Gòn, Tân Định, Bến Thành, Cầu Ông Lãnh, Bàn Cờ, Xuân Hòa, Nhiêu Lộc, Xóm Chiếu, Khánh Hội, Vĩnh Hội, Chợ Quán, An Đông, Chợ Lớn, Bình Tây, Bình Tiên, Bình Phú, Phú Lâm, Tân Thuận, Phú Thuận, Tân Mỹ, Tân Hưng, Chánh Hưng, Phú Định, Bình Đông, Diên Hồng, Vườn Lài, Hòa Hưng, Minh Phụng, Bình Thới, Hòa Bình, Phú Thọ, Đông Hưng Thuận, Trung Mỹ Tây, Tân Thới Hiệp, Thới An, An Phú Đông, An Lạc, Bình Tân, Tân Tạo, Bình Trị Đông, Bình Hưng Hòa, Gia Định, Bình Thạnh, Bình Lợi Trung, Thạnh Mỹ Tây, Bình Quới, Hạnh Thông, An Nhơn, Gò Vấp, An Hội Đông, Thông Tây Hội, An Hội Tây, Đức Nhuận, Cầu Kiệu, Phú Nhuận, Tân Sơn Hòa, Tân Sơn Nhất, Tân Hòa, Bảy Hiền, Tân Bình, Tân Sơn, Tây Thạnh, Tân Sơn Nhì, Phú Thọ Hòa, Tân Phú, Phú Thạnh, Hiệp Bình, Thủ Đức, Tam Bình, Linh Xuân, Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường, Cát Lái, Bình Trưng, Phước Long, An Khánh; các xã: Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc, Bình Lợi, Tân Nhựt, Bình Chánh, Hưng Long, Bình Hưng, Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Củ Chi, Tân An Hội, Thái Mỹ, An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Bình Mỹ, Đông Thạnh, Hóc Môn, Xuân Thới Sơn, Bà Điểm, Nhà Bè, Hiệp Phước (Thành phố Hồ Chí Minh) |
| Vũng Tàu | Các phường: Vũng Tàu, Tam Thắng, Rạch Dừa, Phước Thắng; Xã Long Sơn (Thành phố Hồ Chí Minh) |
| Hà Tiên | Các phường: Hà Tiên, Tô Châu (tỉnh An Giang) |
| Cà Mau | Các phường: An Xuyên, Lý Văn Lâm, Tân Thành, Hoà Thành; các xã Hồ Thị Kỷ, Tân Thuận, Tân Tiến, Tạ An Khương, Trần Phán, Thanh Tùng, Đầm Dơi, Quách Phẩm, U Minh, Nguyễn Phích, Khánh Lâm, Khánh An, Phan Ngọc Hiển, Đất Mũi, Tân Ân, Khánh Bình, Đá Bạc, Khánh Hưng, Sông Đốc, Trần Văn Thời, Thới Bình, Trí Phải, Tân Lộc, Biển Bạch, Đất Mới, Năm Căn, Tam Giang, Cái Đôi Vàm, Nguyễn Việt Khái, Phú Tân, Phú Mỹ, Lương Thế Trân, Tân Hưng, Hưng Mỹ, Cái Nước (tỉnh Cà Mau) |
| Năm Căn | Các xã: Năm Căn, Đất Mới, Tam Giang (tỉnh Cà Mau) |
| Văn Bàn | Các xã: Văn Bàn, Võ Lao, Khánh Yên, Dương Quỳ, Chiềng Ken, Minh Lương, Nậm Chày (tỉnh Lào Cai) |
| Sa Pa | Phường Sa Pa; các xã Bản Hồ, Tả Van, Tả Phìn, Mường Bo, Ngũ Chỉ Sơn (tỉnh Lào Cai) |
| Hóa Tiến | Xã Tân Thành (địa phận xã Hóa Tiến cũ) (tỉnh Quảng Trị) |
| Đồng Lê | Xã Đồng Lê (địa phận thị trấn Đồng Lê cũ) (tỉnh Quảng Trị) |
| Quảng Trạch | Các xã: Tân Giang, Trung Thuần, Quảng Trạch, Hòa Trạch, Phú Trạch (tỉnh Quảng Trị) |
| Hương Khê | Các xã: Hương Khê, Hương Phố, Hương Đô, Hà Linh, Hương Bình, Phúc Trạch, Hương Xuân (tỉnh Hà Tĩnh) |
| Lào Cai | Các phường: Cam Đường, Lào Cai, Sa Pa; Các xã: Phong Hải, Xuân Quang, Bảo Thắng, Tằng Loỏng, Gia Phú, Mường Hum, Dền Sáng, Y Tý, A Mú Sung, Trịnh Tường, Bản Xèo, Bát Xát, Võ Lao, Khánh Yên, Văn Bàn, Dương Quỳ, Chiềng Ken, Minh Lương, Nậm Chày, Bảo Yên, Nghĩa Đô, Thượng Hà, Xuân Hòa, Phúc Khánh, Bảo Hà, Mường Bo, Bản Hồ, Tả Van, Tả Phìn, Cốc Lầu, Bảo Nhai, Bản Liền, Bắc Hà, Tả Củ Tỷ, Lùng Phình, Pha Long, Mường Khương, Bản Lầu, Cao Sơn, Si Ma Cai, Sín Chéng, Nậm Xé, Ngũ Chỉ Sơn (tỉnh Lào Cai) |
| Hải Phòng | Các phường: Thủy Nguyên, Thiên Hương, Hòa Bình, Nam Triệu, Bạch Đằng, Lưu Kiếm, Lê Ích Mộc, Hồng Bàng, Hồng An, Ngô Quyền, Gia Viên, Lê Chân, An Biên, Hải An, Đông Hải, Kiến An, Phù Liễn, Nam Đồ Sơn, Đồ Sơn, Hưng Đạo, Dương Kinh, An Dương, An Hải, An Phong; các xã: An Hưng, An Khánh, An Quang, An Trường, An Lão, Kiến Thụy, Kiến Minh, Kiến Hải, Kiến Hưng, Nghi Dương, Quyết Thắng, Tiên Lãng, Tân Minh, Tiên Minh, Chấn Hưng, Hùng Thắng, Vĩnh Bảo, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Am, Vĩnh Hải, Vĩnh Hòa, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Thuận, Việt Khê (Thành phố Hải Phòng) |
| Kiên Lương | Các xã: Kiên Lương, Hòa Điềm, Sơn Hải, Hòn Nghệ (tỉnh An Giang) |
| Rạch Giá | Các phường Vĩnh Thông, Rạch Giá (tỉnh An Giang) |
3. Đối với các tuyến đường vận tải thực hiện Bản ghi nhớ vận tải đường bộ Campuchia - Lào - Việt Nam
| Địa danh theo điều ước quốc tế | Địa danh sau sắp xếp địa giới hành chính |
|||
| Đà Nẵng | Các phường: Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân; Các xã: Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà (Thành phố Đà Nẵng) |
| Nha Trang | Các phường: Nha Trang, Bắc Nha Trang, Tây Nha Trang, Nam Nha Trang (tỉnh Khánh Hòa) |
| Thành phố Hồ Chí Minh | Các phường: Sài Gòn, Tân Định, Bến Thành, Cầu Ông Lãnh, Bàn Cờ, Xuân Hòa, Nhiêu Lộc, Xóm Chiếu, Khánh Hội, Vĩnh Hội, Chợ Quán, An Đông, Chợ Lớn, Bình Tây, Bình Tiên, Bình Phú, Phú Lâm, Tân Thuận, Phú Thuận, Tân Mỹ, Tân Hưng, Chánh Hưng, Phú Định, Bình Đông, Diên Hồng, Vườn Lài, Hòa Hưng, Minh Phụng, Bình Thới, Hòa Bình, Phú Thọ, Đông Hưng Thuận, Trung Mỹ Tây, Tân Thới Hiệp, Thới An, An Phú Đông, An Lạc, Bình Tân, Tân Tạo, Bình Trị Đông, Bình Hưng Hòa, Gia Định, Bình Thạnh, Bình Lợi Trung, Thạnh Mỹ Tây, Bình Quới, Hạnh Thông, An Nhơn, Gò Vấp, An Hội Đông, Thông Tây Hội, An Hội Tây, Đức Nhuận, Cầu Kiệu, Phú Nhuận, Tân Sơn Hòa, Tân Sơn Nhất, Tân Hòa, Bảy Hiền, Tân Bình, Tân Sơn, Tây Thạnh, Tân Sơn Nhì, Phú Thọ Hòa, Tân Phú, Phú Thạnh, Hiệp Bình, Thủ Đức, Tam Bình, Linh Xuân, Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường, Cát Lái, Bình Trưng, Phước Long, An Khánh; các xã: Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc, Bình Lợi, Tân Nhựt, Bình Chánh, Hưng Long, Bình Hưng, Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Củ Chi, Tân An Hội, Thái Mỹ, An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Bình Mỹ, Đông Thạnh, Hóc Môn, Xuân Thới Sơn, Bà Điểm, Nhà Bè, Hiệp Phước (Thành phố Hồ Chí Minh) |
| Kiên Giang | Các phường: Vĩnh Thông , Rạch Giá , Hà Tiên , Tô Châu ; các xã: Vĩnh Bình , Vĩnh Thuận , Vĩnh Phong , Vĩnh Hòa , U Minh Thượng , Đông Hòa , Tân Thạnh , Đông Hưng , An Minh , Vân Khánh , Tây Yên , Đông Thái, An Biên , Định Hòa , Gò Quao, Vĩnh Hòa Hưng, Vĩnh Tuy, Giồng Riềng, Thạnh Hưng, Long Thạnh, Hòa Hưng, Ngọc Chúc, Hòa Thuận , Tân Hội, Tân Hiệp, Thạnh Đông, Thạnh Lộc, Châu Thành, Bình An, Hòn Đất, Sơn Kiên , Mỹ Thuận, Hòa Điền, Kiên Lương, Giang Thành, Vĩnh Điều, Bình Sơn, Sơn Hải (tỉnh An Giang) |
| Kon Tum | Các phường: Kon Tum, Đăk Cấm, Đăk Bla ; các xã: Ngọk Bay, Ia Chim, Đăk Rơ Wa, Đăk Pxi, Đăk Mar, Đăk Ui, Ngọk Réo, Đăk Hà, Ngọk Tụ, Đăk Tô, Kon Đào, Đăk Sao, Đăk Tờ Kan, Tu Mơ Rông, Măng Ri, Bờ Y, Sa Loong, Dục Nông, Xốp, Ngọc Linh, Đăk Plô, Đăk Pék, Đăk Môn, Sa Thầy, Sa Bình, Ya Ly, Ia Tơi, Đăk Kôi, Kon Braih, Đăk Rve, Măng Đen, Măng Bút, Kon Plông, Đăk Long, Rờ Kơi, Mô Rai, Ia Đal (tỉnh Quảng Ngãi) |
| Gia Lai | Các phường: Pleiku , Hội Phú, Thống Nhất, Diên Hồng, An Phú, An Khê, An Bình, Ayun Pa ; Các xã: Biển Hồ , Gào , Ia Ly , Chư Păh , Ia Khươl , Ia Phí , Chư Prông , Bàu Cạn , Ia Boòng , Ia Lâu , Ia Pia , Ia Tôr , Chư Sê , Bờ Ngoong , Ia Ko , Al Bá , Chư Pưh , Ia Le , Ia Hrú , Cửu An , Đak Pơ , Ya Hội , Kbang , Kông Bơ La , Tơ Tung , Sơn Lang , Đak Rong , Kông Chro , Ya Ma , Chư Krey , SRó , Đăk Song , Chơ Long , Ia Rbol , Ia Sao , Phú Thiện , Chư A Thai , Ia Hiao , Pờ Tó , Ia Pa , Ia Tul , Phú Túc , Ia Dreh , Ia Rsai , Uar , Đak Đoa , Kon Gang , Ia Băng , Kdang , Đak Sơmei , Mang Yang , Lơ Pang , Kon Chiêng , Hra , Ayun , Ia Grai , Ia Krái , Ia Hrung , Đức Cơ , Ia Dơk , Ia Krêl, Ia O, Ia Púch, Ia Mơ, Ia Pnôn, Ia Nan, Ia Dom, Ia Chia, Krong (tỉnh Gia Lai) |
| Đắk Lắk | Các phường: Buôn Ma Thuột, Tân An, Tân Lập, Thành Nhất, Ea Kao, Buôn Hồ, Cư Bao; các xã: Hòa Phú, Ea Drông, Ea Súp, Ea Rốk, Ea Bung, Ea Wer, Ea Nuôl, Ea Kiết, Ea M’Droh, Quảng Phú, Cuôr Đăng, Cư M’gar, Ea Tul, Pơng Drang, Krông Búk, Cư Pơng, Ea Khăl, Ea Drăng, Ea Wy, Ea Hiao, Krông Năng, Dliê Ya, Tam Giang, Phú Xuân, Krông Pắc, Ea Knuếc, Tân Tiến, Ea Phê, Ea Kly, Ea Kar, Ea Ô, Ea Knốp, Cư Yang, Ea Păl, M’Drắk, Ea Riêng, Cư M’ta, Krông Á, Cư Prao, Hòa Sơn, Dang Kang, Krông Bông, Yang Mao, Cư Pui, Liên Sơn Lắk, Đắk Liêng, Nam Ka, Đắk Phơi, Ea Ning, Dray Bhăng, Ea Ktur, Krông Ana, Dur Kmăl, Ea Na, Buôn Đôn, Ea H’Leo, Ea Trang, Ia Lốp, Ia Rvê, Krông Nô, Vụ Bổn (tỉnh Đắk Lắk) |
| Bình Phước | Các phường: Bình Phước, Đồng Xoài, Minh Hưng, Chơn Thành, An Lộc, Bình Long, Phước Bình, Phước Long; các xã: Nha Bích, Lộc Thành, Lộc Ninh, Lộc Hưng, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Quang, Tân Quan, Tân Hưng, Tân Khai, Minh Đức, Bù Gia Mập, Đăk Ơ, Phú Nghĩa, Đa Kia, Bình Tân, Long Hà, Phú Rieengg, Phú Trung, Thuận Lợi, Đồng Tâm, Tân Lợi, Đồng Phú, Tân Tiến, Thiện Hưng, Hưng Phước, Phước Sơn, Nghĩa Trung, Bù Đăng, Thọ Sơn, Đăk Nhau, Bom Bo (tỉnh Đồng Nai) |
| Lâm Đồng | Các phường: Xuân Hương, Cam Ly, Lâm Viên, Xuân Trường, Lang Biang, phường 1 Bảo Lộc, phường 2 Bảo Lộc, phường 3 Bảo Lộc, B’Lao; các xã:Lạc Dương, Đơn Dương, Ka Đô, Quảng Lập, D’Ran, Hiệp Thạnh, Đức Trọng, Tân Hội, Ninh Gia, Tà Hine, Tà Năng, Đinh Văn Lâm Hà, Phú Sơn Lâm Hà, Nam Hà Lâm Hà, Nam Ban Lâm Hà, Tân Hà Lâm Hà, Phúc Thọ Lâm Hà, Đam Rông 1, Đam Rông 2, Đam Rông 3, Đam Rông 4, Di Linh, Hòa Ninh, Hòa Bắc, Đinh Trang Thượng, Bảo Thuận, Sơn Điền, Gia Hiệp, Bảo Lâm 1, Bảo Lâm 2, Bảo Lâm 3, Bảo Lâm 4, Bảo Lâm 5, Đạ Huoai, Đạ Huoai 2, Đạ Huoai 3, Đạ Tẻh, Đạ Tẻh 2, Đạ Tẻh 3, Cát Tiên, Cát Tiên 2, Cát Tiên 3, Ninh Gia, Bà Gia (tỉnh Lâm Đồng) |
| Đà Lạt | Các phường: Xuân Hương, Cam Ly, Lâm Viên, Xuân Trường, Lang Biang (trừ thị trấn Lạc Dương, xã Lát, huyện Lạc Dương cũ) (tỉnh Lâm Đồng) |
4. Đối với các tuyến đường thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Trung Quốc
| Địa danh theo điều ước quốc tế | Địa danh sau sắp xếp địa giới hành chính |
|||
| Tiên Yên | Các xã: Tiên Yên, Điền Xá, Đông Ngũ, Hải Lạng (tỉnh Quảng Ninh) |
| Thành phố Lạng Sơn | Các phường: Đông Kinh, Tam Thanh, Kỳ Lừa, Lương Văn Tri (tỉnh Lạng Sơn) |
| Thành phố Cao Bằng | Các phường: Thục Phán, Nùng Trí Cao, Tân Giang (tỉnh Cao Bằng) |
| Huyện Bảo Yên | Các xã: Bảo Yên, Nghĩa Đô, Xuân Hòa, Phúc Khánh, Thượng Hà, Bảo Hà (tỉnh Lào Cai) |
| Huyện Văn Bàn | Các xã: Văn Bàn, Võ Lao, Khánh Yên, Dương Quỳ, Chiềng Ken, Minh Lương, Nậm Chày (tỉnh Lào Cai) |
| Thị xã Sa Pa | Phường Sa Pa; các xã: Bản Hồ, Tả Van, Tả Phìn, Mường Bo, Ngũ Chỉ Sơn (tỉnh Lào Cai) |
| Hà Giang | Các phường: Hà Giang 1, Hà Giang 2; các xã: Đồng Văn, Lũng Cú, Sà Phìn, Phố Bảng, Lũng Phìn, Sủng Máng, Sơn Vĩ, Mèo Vạc, Khâu Vai, Niêm Sơn, Tát Ngà, Thắng Mố, Bạch Đích, Yên Minh, Mậu Duệ, Du Già, Đường Thượng, Lùng Tám, Cán Tý, Nghĩa Thuận, Quản Bạ, Tùng Vai, Yên Cường, Đường Hồng, Bắc Mê, Minh Ngọc, Ngọc Đường, lao Chải, Thanh Thủy, Phú Linh, Linh Hồ, Bạch Ngọc, Vị Xuyên, Việt lâm, Tân Quang, Đồng Tâm, Liên Hiệp, Bằng Hành, Bắc Quang, Hùng An, Vĩnh Tuy, Đồng Yên, Tiên Yên, Xuân Giang, Bằng Lang, Yên Thành, Quang Bình, Tân Trịnh, Thông nguyên, Hồ Thầu, Nậm Dịch, Tân Tiến, Hoàng Su Phì. Thàng Tín, Bản Máy, Pờ Ly Ngài, Xín Mần, Pà Vầy Sủ, Nấm Dẩn, Trung Thịnh, Khuôn Lùng, Quảng Nguyên, Tiên Nguyên, Giáp Trung, Ngọc Long, Minh Sơn, Minh Tân, Thuận Hòa, Tùng Bá, Thượng Sơn, Cao Bồ (tỉnh Tuyên Quang) |
| Tuyên Quang | Các phường: Nông Tiến, Minh Xuân, Mỹ Lâm, An Tường, Bình Thuận;Các xã: Nà Hang, Thượng Nông, Côn Lôn, Yên Hoa, Hồng Thái, Lâm Bình, Thượng Lâm, Chiêm Hóa, Bình An, Minh Quang, Trung Hà, Tân Mỹ, Yên Lập, Tân An, Kiên Đài, Kim Bình, Hòa An, Tri Phú, Yên Nguyên, Hàm Yên, Bạch Xa, Phù Lưu, Yên PHú, Bình Xa, Thái Sơn, Thái Hòa, Hồng Đức, Lực Hành, Kiến Thiết, Xuân Vân, Hồng Lợi, Trung Sơn, Tân Long, Yên Sơn, Thái Bình, Nhữ Khê, Sơn Dương, Tân Trào, Bình Ca, Minh Thanh, Đông Thọ, Tân Thanh, Hồng Sơn, Phú Lương, Sơn Thủy, Trường Sinh (tỉnh Tuyên Quang) |
| Thành phố Hạ Long | Các phường: Tuần Châu, Việt Hưng, Bãi Cháy, Hà Tu, Hà Lầm, Cao Xanh, Hồng Gai, Hạ Long, Hoành Bồ; các xã: Thống Nhất, Quảng La (tỉnh Quảng Ninh) |
| Hải Phòng | Các phường: Thủy Nguyên, Thiên Hương, Hòa Bình, Nam Triệu, Bạch Đằng, Lưu Kiếm, Lê Ích Mộc, Hồng Bàng, Hồng An, Ngô Quyền, Gia Viên, Lê Chân, An Biên, Hải An, Đông Hải, Kiến An, Phù Liễn, Nam Đồ Sơn, Đồ Sơn, Hưng Đạo, Dương Kinh, An Dương, An Hải, An Phong; các xã: An Hưng, An Khánh, An Quang, An Trường, An Lão, Kiến Thụy, Kiến Minh, Kiến Hải, Kiến Hưng, Nghi Dương, Quyết Thắng, Tiên Lãng, Tân Minh, Tiên Minh, Chấn Hưng, Hùng Thắng, Vĩnh Bảo, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Am, Vĩnh Hải, Vĩnh Hòa, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Thuận, Việt Khê (Thành phố Hải Phòng) |
| Bắc Kạn | Các phường: Bắc Kạn, Đức Xuân; các xã: Thượng Quan, Bằng Thành, Nghiên Loan, Cao Minh, Ba Bể, Chợ Rã, Phúc Lộc, Thượng Minh, Đồng Phúc, Bằng Vân, Ngân Sơn, Nà Phặc, Hiệp Lực, Nam Cường, Quảng Bạch, Yên Thịnh, Chợ Đồn, Yên phong, Nghĩa Tá, Phủ Thông, Cẩm Giàng, Vĩnh Thông, Bạch Thông, Phong Quang, Văn lang, Cường Lợi, Na Rì, Trần Phú, Côn Minh, Xuân Dương, Tân Kỳ, Thanh Mai, Thanh Thịnh, Chợ Mới, Yên Bình (tỉnh Thái Nguyên) |
| Thái Nguyên | Các phường: Phan Đình Phùng, Linh Sơn, Tích Lương, Gia Sàng, Quyết Thắng, Quan Triều, Sông Công, Bá Xuyên, Phổ Yên, Vạn Xuân, Trung Thành, Phúc Thuận, Đức Xuân; các xã: Sảng Mộc, Tân Cương, Đại Phúc, Thành Công, Định Hóa, Bình Yên, Trung Hội, Phượng Tiến, Phú Đình, Bình Thành, Kim Phượng, Lam vỹ, Võ Nhai, Dân Tiến, Nghinh Tường, Thần Sa, La Hiên, Tràng Xá, Phú Lương, Vô Tranh, Yên Trạch, Hợp Thành, Đồng Hỷ, Quang Sơn, Trại cau, Nam Hòa, Văn Hán, Văn Lãng, Đại Từ, Đức Lương, Phú Thịnh, La Bằng, Phú Lạc, An Khánh, Quân Chu, Vạn Phú, Phú Xuyên, Phú Bình, Tân Thành, Điềm Thụy, Kha Sơn, Tân Khánh (tỉnh Thái Nguyên) |
[1] Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Hiệp định khung ASEAN về tạo thuận lợi cho hàng hóa quá cảnh ký ngày 16 tháng 12 năm 1998;
Căn cứ Hiệp định khung ASEAN về tạo điều kiện thuận lợi cho vận tải liên quốc gia ký ngày 10 tháng 12 năm 2009;
Căn cứ Hiệp định khung ASEAN về tạo thuận lợi vận tải hành khách qua biên giới bằng phương tiện giao thông đường bộ ký ngày 13 tháng 10 năm 2017;
Căn cứ Hiệp định về tạo thuận lợi vận tải người và hàng hóa qua lại biên giới giữa các nước Tiểu vùng Mê Công mở rộng ký ngày 26 tháng 11 năm 1999, được sửa đổi ngày 30 tháng 4 năm 2004;
Căn cứ Bản ghi nhớ bổ sung tuyến đường, cặp cửa khẩu vào Nghị định thư số 1 Hiệp định Tạo thuận lợi vận tải qua lại biên giới giữa các nước Tiểu vùng Mê Công mở rộng có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 12 năm 2023;
Căn cứ Bản ghi nhớ giữa Chính phủ các nước Vương quốc Campuchia, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về vận tải đường bộ ký ngày 17 tháng 01 năm 2013;
Căn cứ Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ký ngày 22 tháng 11 năm 1994;
Căn cứ Hiệp định tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ qua lại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ký ngày 23 tháng 4 năm 2009;
Căn cứ Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia ký ngày 01 tháng 6 năm 1998;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế và Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT- BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới.”.
[2] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[3] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[4] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[5] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[6] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[7] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[8] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[9] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[10] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[11] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” và “Sở Giao thông vận tải - Xây dựng” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT- BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[12] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” và “Sở Giao thông vận tải - Xây dựng” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT- BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[13] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[14] Cụm từ “thanh tra” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[15] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải - Xây dựng” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[16] Cụm từ “thanh tra” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[17] Điều 14 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 14. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.”
[18] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[1] Phụ lục này được thay thế bởi Phụ lục I tương ứng ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[2] Phụ lục này được thay thế bởi Phụ lục II tương ứng ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[3] Phụ lục này được thay thế bởi Phụ lục III tương ứng ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[4] Phụ lục này được thay thế bởi Phụ lục IV tương ứng ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[5] Tuyến đường được đưa vào hoạt động dựa trên thông báo của phía Lào.
[6] Tuyến đường được đưa vào hoạt động dựa trên thông báo của phía Lào
[7] Tuyến đường được đưa vào hoạt động dựa trên thông báo của phía Lào
[8] Phụ lục này được thay thế bởi Phụ lục V tương ứng ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[9] Phụ lục này được thay thế bởi Phụ lục VI tương ứng ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[10] Phụ lục này được thay thế bởi Phụ lục VII tương ứng ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[11] Phụ lục này được thay thế bởi Phụ lục VIII tương ứng ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[12] Phụ lục này được thay thế bởi Phụ lục IX tương ứng ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[13] Phụ lục này được thay thế bởi Phụ lục X tương ứng ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[14] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[15] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[16] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[17] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[18] Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[19] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[20] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[21] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
[22] Phụ lục này được bổ sung bởi Phụ lục XI tương ứng ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.