Điều 5. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho các xã, phường, đặc khu
1. Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo
1.1. Sự nghiệp giáo dục
a) Đảm bảo đủ tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng và các khoản đóng góp theo lương theo biên chế được giao tại thời điểm xây dựng dự toán, gồm cả biên chế giáo viên hợp đồng theo Nghị quyết số 111/2022/NĐ-CP. Đối với biên chế chưa tuyển, tạm tính theo mức lương bậc 1, hệ số 2,34; hệ số phụ cấp ưu đãi nghề theo quy định.
b) Phân bổ chi hoạt động giáo dục theo 02 tiêu chí: theo biên chế giáo viên và số học sinh.
b1) Định mức phân bổ theo tiêu chí số học sinh đang theo học tại các trường (số học sinh năm học 2025-2026) như sau:
Đơn vị tính: đồng/học sinh/năm
| Đơn vị | Định mức phân bổ năm 2026 |
|||
| Xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới đất liền và đặc khu Cồn Cỏ | 860.000 |
| Các phường | 520.000 |
| Các xã còn lại | 580.000 |
b2) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế giáo viên được giao năm 2025 (gồm giáo viên hợp đồng theo Nghị quyết số 111/2022/NĐ-CP) như sau:
Đơn vị tính: đồng/người/năm
| Đơn vị | Định mức phân bổ năm 2026 |
|||
| Xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới đất liền và đặc khu Cồn Cỏ | 20.000.000 |
| Các phường | 17.000.000 |
| Các xã còn lại | 18.000.000 |
Riêng đặc khu Cồn Cỏ được bổ sung thêm ngoài định mức 50 triệu đồng/năm.
Định mức trên đã bao gồm đầy đủ các chế độ Trung ương, địa phương bao gồm kinh phí thực hiện nâng lương định kỳ; kinh phí thực hiện chế độ đối với giáo viên thể dục thể thao và giáo viên quốc phòng theo quy định; kinh phí chi trả chế độ phụ cấp ưu đãi giảng dạy người khuyết tật theo phương thức giáo dục hướng nghiệp theo Nghị định số 28/2012/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật, kinh phí khen thưởng theo Luật Thi đua khen thưởng, chi phục vụ các kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hội thao, khen thưởng, học sinh có thành tích trong các kỳ thi, các chương trình đề án của ngành,...
Trên cơ sở định mức trên, trường hợp tỷ lệ chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục (không kể lương và có tính chất lương) nhỏ hơn 19% so với tổng chi sự nghiệp giáo dục sẽ được bổ sung để đảm bảo mức tối thiểu 19%; đảm bảo tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, học bổng học sinh dân tộc nội trú) theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng tối đa 81% (chưa kể chi từ nguồn thu học phí).
b3) Tính đủ kinh phí thực hiện các chính sách theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng, nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh tiền lương cơ sở được bổ sung có mục tiêu:
(1) Kinh phí thực hiện Nghị định số 238/2025/NĐ-CP quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
(2) Kinh phí thực hiện Nghị định số 105/2020/NĐ-CP quy định về chính sách phát triển giáo dục mầm non; Nghị định số 277/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
(3) Kinh phí thực hiện Nghị định số 66/2025/NĐ-CP quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách.
(4) Kinh phí thực hiện chính sách giáo dục đối với người khuyết tật theo quy định tại Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC quy định chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật.
(5) Kinh phí hỗ trợ học bổng học sinh dân tộc nội trú theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục.
(6) Kinh phí thực hiện Nghị định số 57/2017/NĐ-CP quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người.
b4) Tiêu chí bổ sung:
(1) Các trường có điểm trường lẻ, bổ sung kinh phí hoạt động 50 triệu đồng/điểm trường lẻ/năm;
(2) Hỗ trợ các xã, phường, đặc khu kinh phí để thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ khác: căn cứ vào nhu cầu và khả năng cân đối của ngân sách để hỗ trợ thêm ngoài định mức cho các xã, phường, đặc khu.
1.2. Chi hoạt động các Trung tâm bồi dưỡng chính trị:
a) Dự toán chi ngân sách nhà nước phân bổ cho đơn vị thực hiện theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
b) Chi tiền lương và các khoản đóng góp theo tiền lương tính theo biên chế được giao có mặt tại thời điểm giao dự toán. Chi hoạt động theo định mức: 20 triệu đồng/biên chế/năm.
c) Về kinh phí đào tạo các lớp cao cấp lý luận chính trị, trung cấp lý luận chính trị và các lớp đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn: phân bổ 600 triệu đồng/trung tâm.
2. Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình
Phân bổ theo định mức dân số để thực hiện các nhiệm vụ về y tế, phòng, chống dịch, vệ sinh an toàn thực phẩm, dân số và gia đình:
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Đơn vị | Định mức phân bổ năm 2026 |
|||
| Xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới đất liền và Đặc khu Cồn Cỏ | 10.000 |
| Các phường, xã còn lại | 9.000 |
Riêng Đặc khu Cồn Cỏ được bổ sung thêm ngoài định mức 100 triệu đồng/năm.
3. Chi hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp do Nhà nước giao nhiệm vụ
a) Phân bổ theo tiêu chí biên chế được giao có mặt:
Đơn vị tính: đồng/người/năm
| Đơn vị | Định mức phân bổ năm 2026 |
|||
| Xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới đất liền và đặc khu Cồn Cỏ | 24.000.000 |
| Các phường | 20.000.000 |
| Các xã còn lại | 22.000.000 |
b) Tính đủ quỹ tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, có dự phòng tăng lương định kỳ) theo quy định hiện hành được giao, phụ cấp cấp ủy và đại biểu hội đồng nhân dân các cấp.
c) Hỗ trợ thêm kinh phí hoạt động công tác của cơ quan Đảng ủy cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã, ban thanh tra nhân dân, ban công tác mặt trận khu dân cư và các tổ chức khác tại xã và kinh phí trả lương nhân viên hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP: 1.800 triệu đồng/đơn vị hành chính. Hỗ trợ thêm đối với các đơn vị hành chính cấp xã có dân số cao: hỗ trợ thêm 300 triệu đồng/đơn vị hành chính có dân số trên 50.000 dân, hỗ trợ thêm 200 triệu đồng/đơn vị có dân số từ 40.000 đến dưới 50.000 dân.
Trên cơ sở định mức trên, nếu tỷ lệ chi hoạt động (không kể lương và các khoản có tính chất lương) nhỏ hơn 25% so với tổng chi quản lý hành chính, đảng, đoàn thể sẽ được bổ sung để đảm bảo mức tối thiểu 25%; đảm bảo tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.) tối đa 75%. Riêng Đặc khu Cồn Cỏ được bổ sung thêm ngoài định mức 2.500 triệu đồng/năm.
Định mức trên đã bao gồm kinh phí hoạt động công tác Đảng của tổ chức cơ sở theo Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30/5/2012 của Ban Bí thư về quy định chế độ hoạt động công tác đảng của tổ chức cơ sở đảng, đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở; Quyết định số 256-QĐ/TU ngày 23/8/2025 của Tỉnh ủy Quảng Trị quy định một số chế độ chi tiêu hoạt động của các đảng ủy xã, phường, đặc khu trực thuộc Tỉnh ủy; Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Trị; và các chính sách quy định chế độ chi tiêu, kinh phí khen thưởng do Trung ương và tỉnh ban hành đến thời điểm Nghị quyết này ban hành.
d) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Các xã được bổ sung kinh phí theo mức 1.000 triệu đồng/xã biên giới đất liền; đối với các xã tiếp giáp biên giới đất liền với 02 tỉnh nước bạn, được phân bổ 1.500 triệu đồng/xã.
4. Chi sự nghiệp văn hóa - thông tin
a) Phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Đơn vị | Định mức phân bổ năm 2026 |
|||
| Xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới đất liền và đặc khu Cồn Cỏ (nhóm 1) | 29.946 |
| Các phường, xã trung tâm (đóng tại thị trấn cũ) trừ các xã thuộc nhóm 1 | 18.425 |
| Các xã còn lại | 10.977 |
Riêng đặc khu Cồn Cỏ được bổ sung thêm ngoài định mức 500 triệu đồng/năm.
b) Phân bổ theo di sản văn hóa Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng: 3.750 triệu đồng/năm (tương ứng 25% số thu theo phân cấp).
c) Định mức trên đã bao gồm kinh phí tổ chức các lễ hội truyền thống, kinh phí quản lý các di tích trên địa bàn. Tùy khả năng ngân sách, ngân sách tỉnh hỗ trợ thêm các địa phương ngoài định mức kinh phí tổ chức các lễ hội quy mô lớn, có tính chất đặc biệt.
5. Chi sự nghiệp thể dục thể thao Phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Đơn vị | Định mức phân bổ năm 2026 |
|||
| Xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới đất liền và đặc khu Cồn Cỏ | 8.619 |
| Các phường | 12.368 |
| Các xã còn lại | 6.171 |
Riêng đặc khu Cồn Cỏ được bổ sung thêm ngoài định mức 195 triệu đồng/năm.
6. Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình
Phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Đơn vị | Định mức phân bổ năm 2026 |
|||
| Xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới đất liền và đặc khu Cồn Cỏ | 17.153 |
| Các phường | 15.752 |
| Các xã còn lại | 6.228 |
Riêng đặc khu Cồn Cỏ được bổ sung thêm ngoài định mức 220 triệu đồng/năm.
7. Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội
a) Phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Đơn vị | Định mức phân bổ năm 2026 |
|||
| Xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới đất liền và đặc khu Cồn Cỏ | 17.633 |
| Các phường | 11.625 |
| Các xã còn lại | 12.638 |
Riêng đặc khu Cồn Cỏ được bổ sung thêm ngoài định mức 130 triệu đồng/năm.
b) Kinh phí chăm sóc nghĩa trang cấp xã quản lý: 50 triệu đồng/nghĩa trang liệt sĩ.
c) Bổ sung kinh phí thực hiện các chế độ trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và kinh phí hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, kinh phí thăm hỏi theo các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
8. Chi quốc phòng
a) Phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Đơn vị | Định mức phân bổ năm 2026 |
|||
| Xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới đất liền và đặc khu Cồn Cỏ | 13.968 |
| Các phường | 16.023 |
| Các xã còn lại | 12.142 |
Riêng Đặc khu Cồn Cỏ được bổ sung thêm ngoài định mức 1.760 triệu đồng/năm.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Các xã được bổ sung kinh phí theo mức 150 triệu đồng/xã biên giới đất liền, 50 triệu đồng/xã ven biển để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng; đối với các xã tiếp giáp biên giới đất liền với 02 tỉnh nước bạn, được phân bổ 200 triệu đồng/xã và được tính theo xã cũ trước sắp xếp.
c) Chi hoạt động của tiểu đội dân quân thường trực: 880 triệu đồng/tiểu đội.
d) Chi hoạt động của trung đội dân quân biển: 110 triệu đồng/trung đội.
9. Chi an ninh
a) Phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Đơn vị | Định mức phân bổ năm 2026 |
|||
| Xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới đất liền và đặc khu Cồn Cỏ | 13.968 |
| Các phường | 16.023 |
| Các xã còn lại | 12.142 |
Riêng đặc khu Cồn Cỏ được bổ sung thêm ngoài định mức 760 triệu đồng/năm.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Các xã được bổ sung kinh phí theo mức 150 triệu đồng/xã biên giới đất liền, 50 triệu đồng/xã ven biển để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng; đối với các xã tiếp giáp biên giới đất liền với 02 tỉnh nước bạn, được phân bổ 200 triệu đồng/xã và được tính theo xã cũ trước sắp xếp.
10. Chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Phân bổ bằng tỷ lệ 0,5% tổng chi thường xuyên ngân sách cấp xã từ khoản 1 đến khoản 9 Điều này.
11. Chi sự nghiệp môi trường
a) Phân bổ theo tiêu chí dân số
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Đơn vị | Định mức phân bổ năm 2026 |
|||
| Xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới đất liền và đặc khu Cồn Cỏ | 19.793 |
| Các phường | 98.965 |
| Các xã trung tâm (đóng tại thị trấn cũ) | 59.379 |
| Các xã còn lại | 39.586 |
Riêng đặc khu Cồn Cỏ được bổ sung thêm ngoài định mức 200 triệu đồng/năm.
b) Phân bổ theo diện tích rừng tự nhiên: 36.855 đồng/ha.
12. Chi sự nghiệp kinh tế
a) Phân bổ theo nhiệm vụ:
a1) Tính đủ lương theo biên chế được giao của các đơn vị sự nghiệp do cấp xã quản lý.
a2) Kinh phí hỗ trợ sử dụng giá dịch vụ sản phẩm công ích thủy lợi theo dự toán chi năm 2025 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
a3) Đối với kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa sẽ được bổ sung có mục tiêu sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định và quản lý và sử dụng kinh phí bảo vệ và phát triển đất trồng lúa.
a4) Phân bổ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ theo tiêu chí đô thị:
Đơn vị tính: triệu đồng/năm
| Đơn vị | Định mức phân bổ năm 2026 |
|||
| Phường Đồng Hới | 60.000 |
| Phường Đông Hà và Nam Đông Hà | 30.000 |
| Phường Quảng Trị và phường Ba Đồn | 25.000 |
| Các phường còn lại | 10.000 |
| Các xã trung tâm (đóng tại thị trấn cũ) | 5.000 |
| Các xã còn lại | 3.000 |
| Đặc khu Cồn Cỏ | 5.000 |
b) Phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức năm 2026 | |
||||
| | Mức phân bổ | Hệ số so với vùng khác còn lại |
| Xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới đất liền và đặc khu Cồn Cỏ | 142.810 | 1,0 |
| Vùng đô thị | 71.405 | 0,5 |
| Vùng khác còn lại | 107.108 | 0,75 |
Định mức trên bao gồm kinh phí lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, đánh giá các quy hoạch thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã, kinh phí xác định giá đất cụ thể đối với các dự án, công trình thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã.
13. Chi khác ngân sách
Phân bổ theo tỷ trọng 1% tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên (từ mục 1 đến mục 12), bao gồm Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng.
14. Bù định mức chi đối với các địa phương có dân số thấp
Các xã, phường, đặc khu có dân số thấp, được phân bổ thêm theo tỷ lệ phần trăm (%) số chi tính theo định mức dân số như sau: Đối với các đơn vị hành chính dưới 5.000 dân, được phân bổ thêm 30%, đối với các đơn vị hành chính có dân số từ 5.000 dân đến dưới 10.000 dân được phân bổ thêm 20%, đối với các đơn vị hành chính có dân số từ 10.000 dân đến dưới 20.000 dân được phân bổ thêm 10%.
15. Dự phòng ngân sách địa phương
Định mức phân bổ tính dự phòng của ngân sách địa phương hàng năm căn cứ vào khả năng ngân sách phân bổ theo tỷ trọng từ 2% - 5% trên tổng chi ngân sách.