Điều 7. Quy định tăng hoặc giảm mức giá đối với thửa đất, khu đất có yếu tố thuận lợi hoặc kém thuận lợi trong việc sử dụng đất
1. Đối với các thửa đất ở, đất thương mại, dịch vụ tiếp giáp nhiều mặt đường (Cách xác định vị trí đất ở được minh họa tại Phụ lục VII)
a) Trường hợp các thửa đất tiếp giáp 02 tuyến đường liền cạnh trở lên (trong đó có ít nhất 01 tuyến đường có mặt cắt ngang từ 10,5 m trở lên, tuyến đường còn lại có mặt cắt ngang từ 3,5 m trở lên và các tuyến đường đã được đổ nhựa hoặc bê tông): Giá đất áp dụng tăng thêm 20% mức giá đất của tuyến đường tiếp giáp được quy định cao nhất;
b) Trường hợp các thửa đất tiếp giáp 02 tuyến đường liền cạnh trở lên (các tuyến đường có mặt cắt ngang từ 3,5 m đến dưới 10,5 m và các tuyến đường đã được đổ nhựa hoặc bê tông): Giá đất áp dụng tăng thêm 10% mức giá đất của tuyến đường tiếp giáp được quy định cao nhất;
c) Trường hợp các thửa đất tiếp giáp 02 tuyến đường liền cạnh trở lên không thuộc hai trường hợp trên nhưng đã được xác định hiện trạng là đất giao thông hoặc tiếp giáp với 02 tuyến đường trước và sau: Giá đất áp dụng tăng thêm 5% mức giá đất của tuyến đường tiếp giáp được quy định cao nhất.
d) Diện tích tính tăng giá đất khi áp dụng các quy định tại điểm a, b, c khoản này được xác định trong phạm vi 30 m đối với đất ở, 60 m đối với đất thương mại, dịch vụ tính từ điểm giao nhau giữa các tuyến đường liền cạnh.
2. Đối với các thửa đất ở, đất thương mại, dịch vụ nằm ở vị trí giáp ranh quy định các mức giá khác nhau: Trường hợp trên cùng một trục đường, tuyến đường được phân thành hai đoạn đường có mức giá đất khác nhau, thì giá đất của các thửa đất khu vực giáp ranh trong phạm vi 100 m tính từ điểm giáp ranh vào hướng đoạn đường có mức giá thấp được tính bằng bình quân giá đất của hai đoạn đường. Chỉ áp dụng đối với các thửa đất có kích thước mặt tiền bám đường thuộc phạm vi giáp ranh chiếm hơn 50% kích thước mặt tiền bám đường (Cách xác định vị trí được minh họa tại Phụ lục VII).
3. Đối với các thửa đất ở, đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại các vị trí bám tuyến đường gom của các tuyến đường Quốc lộ, đường tỉnh quản lý mà chưa quy định trong Bảng giá đất tính bằng 80% mức giá đất của tuyến đường Quốc lộ, đường tỉnh quản lý.
4. Đối với các dự án khu dân cư thuộc mặt bằng quy hoạch khu dân cư mới, nhưng các tuyến đường nội bộ chưa được quy định trong bảng giá đất thì được xác định như sau:
a) Trường hợp dự án tiếp giáp với tuyến đường đã được quy định trong bảng giá thì giá đất tại các tuyến đường thuộc dự án được xác định như sau:
a1) Tuyến đường có mặt cắt ngang dưới 0,5 lần so với mặt cắt ngang của tuyến đường đã được quy định trong bảng giá đất thì được áp dụng 0,5 lần mức giá đất của tuyến đường đã quy định.
a2) Tuyến đường có mặt cắt ngang từ 0,5 lần đến dưới 0,8 lần so với mặt cắt ngang của tuyến đường đã được quy định trong bảng giá đất thì được áp dụng 0,8 lần mức giá đất của tuyến đường đã quy định.
a3) Tuyến đường có mặt cắt ngang từ 0,8 lần đến dưới 1,2 lần so với mặt cắt ngang của tuyến đường đã được quy định trong bảng giá đất thì được áp dụng mức giá đất của tuyến đường đã quy định.
a4) Tuyến đường có mặt cắt ngang từ 1,2 lần đến dưới 2,0 lần so với mặt cắt ngang của tuyến đường đã được quy định trong bảng giá đất thì được áp dụng 1,2 lần mức giá đất của tuyến đường đã quy định.
a5) Tuyến đường có mặt cắt ngang từ 2,0 lần đến dưới 3,0 lần so với mặt cắt ngang của tuyến đường đã được quy định trong bảng giá đất thì được áp dụng 1,5 lần mức giá đất của tuyến đường đã quy định.
a6) Tuyến đường có mặt cắt ngang từ 3,0 lần trở lên so với mặt cắt ngang của tuyến đường đã được quy định trong bảng giá đất thì được áp dụng 2,0 lần mức giá đất của tuyến đường đã quy định.
b) Trường hợp dự án tiếp giáp với nhiều tuyến đường đã được quy định giá đất trong bảng giá đất thì áp dụng tuyến đường có quy định giá cao nhất để xác định giá đất các tuyến đường còn lại thuộc dự án theo nguyên tắc quy định tại điểm a khoản này.
c) Trường hợp dự án không tiếp giáp với tuyến đường giao thông quy định trong bảng giá đất thì xác định giá đất của tuyến đường đấu nối theo quy hoạch của dự án với giá đất của tuyến đường tương đương cùng đường phố, vị trí hoặc cùng khu vực, vị trí trên cùng xã, phường, đặc khu. Đối với giá đất các tuyến đường còn lại theo quy hoạch của dự án, giá đất được xác định theo nguyên tắc theo quy định tại điểm a khoản này.
5. Đối với những thửa đất có nhiều cách tính giá đất thì ưu tiên cách tính có giá trị cao nhất./.
| FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN |
||