Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 01 năm 2026.
2. Bãi bỏ Nghị quyết số 16/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây) về việc quy định mức quà tặng cho các đối tượng nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ 27/7 và tết Nguyên đán hàng năm trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Trường hợp các văn bản viện dẫn áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa X, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 24 tháng 12 năm 2025./.
Nơi nhận: - Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Uỷ ban Công tác đại biểu của Quốc hội; - Thường trực Tỉnh ủy; - Đảng uỷ HĐND tỉnh; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - UBND tỉnh; Ủy ban MTTQVN tỉnh; - Các Ban của HĐND tỉnh; - Tổ đại biểu HĐND tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh; - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Toà án nhân dân tỉnh; - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, - Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh; - Các sở, ban, ngành ở tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND cấp xã; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk; - Trung tâm Công nghệ và Cổng TTĐT tỉnh; - Công báo tỉnh; - Lưu: VT, CT HĐND. | CHỦ TỊCH Cao Thị Hòa An
PHỤ LỤC I
ĐỐI TƯỢNG, MỨC CHI THĂM, TẶNG QUÀ NHÂN DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN HẰNG NĂM (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
| Số thứ tự | Đối tượng | Đơn vị tính (VNĐ) | Mức chi |
|||||
| 01 | Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 | Đồng/người | 1.200.000 |
| 02 | Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 | Đồng/người | 1.200.000 |
| 03 | Bà mẹ Việt Nam anh hùng | Đồng/người | 1.200.000 |
| 04 | Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến | Đồng/người | 1.200.000 |
| 05 | Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học: có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên | Đồng/người | 1.200.000 |
| 06 | Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học: có tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 81% | Đồng/người | 600.000 |
| 07 | Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày | Đồng/người | 600.000 |
| 08 | Người có công giúp đỡ cách mạng | Đồng/người | 600.000 |
| 09 | Thân nhân liệt sĩ | Đồng/người | 600.000 |
| 10 | Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học | Đồng/người | 600.000 |
| 11 | Thân nhân của người có công với cách mạng đang hưởng chế độ trợ cấp tuất | Đồng/người | 600.000 |
| 12 | Đại diện gia đình của Bà mẹ Việt Nam anh hùng (đã chết); người thờ cúng liệt sĩ (đã có quyết định thờ cúng) | Đồng/người | 600.000 |
| 13 | Người phục vụ: Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học: có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên | Đồng/người | 600.000 |
| 14 | Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo các văn bản sau: Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg, Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg, Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg và Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg | Đồng/người | 600.000 |
| 15 | Đại diện gia đình của quân nhân, công nhân viên quốc phòng đang công tác tại Đảo Trường Sa, nhà giàn DK1; gia đình của quân nhân đang công tác tại Đội K (Trinh sát ngoại biên tại Campuchia) và gia đình của quân nhân đang công tác tại Đội K51 thuộc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh (tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ tại Campuchia) | Đồng/hộ | 500.000 |
| 16 | Người hưởng lương hưu và trợ cấp hàng tháng do Bảo hiểm xã hội tỉnh chi trả | Đồng/người | 500.000 |
PHỤ LỤC II
ĐỐI TƯỢNG, MỨC CHI THĂM, TẶNG QUÀ NHÂN DỊP NGÀY THƯƠNG BINH - LIỆT SĨ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
| Số thứ tự | Đối tượng | Đơn vị tính (VNĐ) | Mức chi |
|||||
| 01 | Bà mẹ Việt Nam anh hùng | Đồng/người | 1.200.000 |
| 02 | Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 | Đồng/người | 1.200.000 |
| 03 | Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 | Đồng/người | 1.200.000 |
| 04 | Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến | Đồng/người | 1.200.000 |
| 05 | Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học: có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên | Đồng/người | 1.200.000 |
| 06 | Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học: có tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 81% | Đồng/người | 600.000 |
| 07 | Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày | Đồng/người | 600.000 |
| 08 | Người có công giúp đỡ cách mạng | Đồng/người | 600.000 |
| 09 | Thân nhân liệt sĩ | Đồng/người | 600.000 |
| 10 | Đại diện gia đình của Bà mẹ Việt Nam anh hùng (đã chết); người thờ cúng liệt sĩ (đã có quyết định thờ cúng) | Đồng/người | 600.000 |
PHỤ LỤC III
MỨC CHI THĂM, TẶNG QUÀ CÁC CÁ NHÂN VÀ ĐƠN VỊ TIÊU BIỂU ĐƯỢC LÃNH ĐẠO TỈNH ĐI THĂM, TẶNG QUÀ NHÂN DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN VÀ NGÀY THƯƠNG BINH - LIỆT SĨ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
| Số thứ tự | Đối tượng | Mức thăm tặng quà | | |
||||||
| | | Đơn vị tính | Tiền mặt (VNĐ) | Quà hiện vật |
| I | Cá nhân | | | |
| 01 | Người có công với cách mạng được lãnh đạo tỉnh đi thăm, tặng quà | Đồng/người | 2.500.000 | 500.000 |
| II | Tập thể | | | |
| 01 | Các cơ quan, đơn vị, tham gia làm nhiệm vụ trực chiến, trực tiếp đấu tranh phòng chống tội phạm, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, trực tiếp phục vụ Nhân dân xuyên suốt trong thời gian dịp tết Nguyên đán | Đồng/đơn vị | 5.000.000 | 1.000.000 |